Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ \(t\) theo nhiệt lượng cung cấp \(Q\) được mô tả như hình vẽ.

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là 75 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là 60 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \({0^0}{\rm{C}}\) là \(3,{33.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Nhiệt độ sôi của nước là \({100^ \circ }{\bf{C}}.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Trong giai đoạn nước (thể lỏng) tăng nhiệt độ, nhiệt lượng thu vào tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ ( \({\rm{\Delta }}Q = mc{\rm{\Delta }}t)\).
Ta thấy để tăng thêm \({80^ \circ }{\rm{C}}\) (từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({80^ \circ }{\rm{C}}\) ) cần 60 kJ .
Vậy để nhiệt độ tăng thêm \({100^ \circ }{\rm{C}}\) (từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({100^ \circ }{\rm{C}}\) ), nhiệt lượng cần cung cấp là:
\(Q = \frac{{60}}{{80}}.100 = 75{\rm{\;kJ}}\).
b) Sai. Nhìn vào đồ thị, giai đoạn nằm ngang đầu tiên tương ứng với quá trình viên nước đá hóa lỏng. Trục hoành sử dụng đơn vị là kJ. Do đó, nhiệt lượng cần cung cấp là 60 kJ (tương đương 60000 J), chứ không phải 60 J.
c) Sai. Đổi khối lượng nước đá: \(m = 180{\rm{\;g}} = 0,18{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá là \({Q_{nc}} = 60{\rm{\;kJ}} = 60000{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{60000}}{{0,18}} \approx 333333,3{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx 3,{33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
d) Đúng. Quá trình hóa hơi hoàn toàn tương ứng với đoạn đồ thị nằm ngang thứ hai. Theo phân tích chia ô trên trục tung ở phần đầu, đoạn nằm ngang này ứng với mốc nhiệt độ \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Đây chính là nhiệt độ sôi của nước.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:
\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)
\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)
Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).
a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.
b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).
c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
d) Đúng.
Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)
Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)
Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:
\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)
Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)
Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)
Thay \(v_X^2\) vào, ta được:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)
Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)
\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)
\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị, ta đếm số ô vuông trên các trục để xác định tọa độ \(\left( {V,p} \right)\) tương đối của các điểm:
Điểm a: .
Điểm b: .
Điểm c: \({V_c} = 6\) ô, \({p_c} = 3\) ô \( \Rightarrow {p_c}.{V_c} = 6.3 = 18\).
Điểm d: .
Nhận thấy \({p_b}.{V_b} = {p_c}.{V_c} = 18\).
Vì \(T\) tỉ lệ thuận với tích \(p.V\) nên nhiệt độ của khối khí tại trạng thái b và c là bằng nhau (\({T_b} = {T_c}\)).
Câu 3
ban đầu tăng sau đó giảm.
không đổi.
giảm đi.
tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Các phân tử khí chuyển động ra xa nhau hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Các phân tử khí va chạm vào bình với một lực lớn hơn.
Các phân tử khí trở nên lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
từ \({t_1}\) đến \({t_2}\).
từ 0 đến \({t_1}\).
từ 0 đến \({t_2}\).
từ \({t_2}\) đến \({t_4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
tăng lên 2 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 2 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



