Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau:
(1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên.

(2) Nhóm học sinh cho rằng: Dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện.
(3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.
Họ cho rằng từ trường không thể gây ra dòng điện.
Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm.
Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Khi dịch chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện của ống dây thay đổi (từ thông biến thiên). Điều này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây kín, dẫn đến việc kim điện kế bị lệch.
b) Sai. Quá trình làm thí nghiệm (khi cho nam châm chuyển động) sẽ chứng minh được rằng từ trường hoàn toàn có khả năng sinh ra dòng điện. Hơn nữa, ngay từ nội dung (2), giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh cũng đã hướng tới việc từ trường có thể gây ra dòng điện.
c) Sai. Nội dung (2) với cụm từ "Nhóm học sinh cho rằng..." là bước đề xuất/hình thành giả thuyết dựa trên tư duy logic (tính thuận nghịch của hiện tượng). Bước "xác định vấn đề" thường sẽ được phát biểu dưới dạng một câu hỏi, ví dụ: "Liệu từ trường có thể tạo ra dòng điện giống như dòng điện tạo ra từ trường hay không?".
d) Đúng. Từ việc đối chiếu hai trạng thái: nam châm đứng yên (từ trường không đổi) thì không có dòng điện, nam châm chuyển động (từ trường thay đổi) thì xuất hiện dòng điện, kết luận chính xác được rút ra là chỉ có từ trường biến thiên mới gây ra được dòng điện.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:
\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)
\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)
Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).
a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.
b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).
c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
d) Đúng.
Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)
Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)
Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:
\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)
Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)
Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)
Thay \(v_X^2\) vào, ta được:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)
Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)
\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)
\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị, ta đếm số ô vuông trên các trục để xác định tọa độ \(\left( {V,p} \right)\) tương đối của các điểm:
Điểm a: .
Điểm b: .
Điểm c: \({V_c} = 6\) ô, \({p_c} = 3\) ô \( \Rightarrow {p_c}.{V_c} = 6.3 = 18\).
Điểm d: .
Nhận thấy \({p_b}.{V_b} = {p_c}.{V_c} = 18\).
Vì \(T\) tỉ lệ thuận với tích \(p.V\) nên nhiệt độ của khối khí tại trạng thái b và c là bằng nhau (\({T_b} = {T_c}\)).
Câu 3
ban đầu tăng sau đó giảm.
không đổi.
giảm đi.
tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Các phân tử khí chuyển động ra xa nhau hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Các phân tử khí va chạm vào bình với một lực lớn hơn.
Các phân tử khí trở nên lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
từ \({t_1}\) đến \({t_2}\).
từ 0 đến \({t_1}\).
từ 0 đến \({t_2}\).
từ \({t_2}\) đến \({t_4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
tăng lên 2 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 2 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



