khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 264 Lưu

Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là \({\mu _1}\) và \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là \({p_1}\) và \({p_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?

A.

\({p_1} = 4{p_2}\).

B.

\({p_1} = 0,5{p_2}\).

C.

\({p_1} = 2{p_2}\).

D.

\({p_1} = {p_2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Áp suất khí trong bình (1): \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)

Áp suất khí trong bình (2): \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)

Theo giả thiết: \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 2{T_1}\)

Thay vào biểu thức \({p_2}\) ta được:

\({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {2{T_1}} \right) = 1.{\mu _1}k{T_1} = {p_1}\)

Vậy áp suất hai bình bằng nhau: \({p_1} = {p_2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

540

Từ đồ thị, trục tung biểu diễn từ thông \({\rm{\Phi }}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\) và trục hoành biểu diễn thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\). Đường nét đứt ngang ở mốc 0,6 ứng với 2 ô ly, nên 1 ô ly tương ứng với \(0,3{\rm{\;Wb}}\). Đường thẳng biểu diễn từ thông bắt đầu từ đỉnh trục tung (3 ô ly) tức là \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,9{\rm{\;Wb}}\).

Trục hoành có mốc 0,1 s tương ứng với 1 ô ly. Đồ thị cắt trục hoành (từ thông giảm về 0) tại vị trí 3 ô ly, tức là ở thời điểm \(t = 0,3{\rm{s}}\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 0,9}}{{0,3 - 0}}} \right| = 3{\rm{\;V}}\).

Cường độ dòng điện chạy trong khung dây: \(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{3}{5} = 0,6{\rm{\;A}}\).

Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây trong toàn bộ thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,3{\rm{s}}\) là:

\(Q = {I^2}.R.{\rm{\Delta }}t = 0,{6^2}.5.0,3 = 0,54{\rm{\;J}}\).

Đổi sang đơn vị miliJoule (mJ): \(Q = 540{\rm{mJ}}\).

Đáp án: 540

Câu 2

A.

Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.

B.

Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.

C.

Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.

D.

Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Trong y học, phương pháp xạ trị sử dụng bức xạ ion hóa có năng lượng cao phát ra từ các đồng vị phóng xạ (như tia gamma của \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{60}}\) ) chiếu trực tiếp vào khối u để tiêu diệt, phá hủy các tế bào ung thư.

Câu 3

A.

Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng oC.

B.

Áp suất p tính bằng \({\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).

C.

Số mol n tính bằng gam.

D.

Thể tích V tính bằng lít.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Tỉ số \({\rm{p}}/{\rm{T}}\) trung bình sau các lần đo ở trên là \(3,3{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
B.

Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) là 944 mmHg.

Đúng
Sai
C.

Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy \({\rm{R}} = 62,36{\rm{mmHg}}.{\rm{l}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\).

Đúng
Sai
D.

Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Nội năng là một dạng năng lượng.

B.

Nội năng là nhiệt lượng.

C.

Nội năng của vật \({\rm{X}}\) lớn hơn nội năng của vật \({\rm{Y}}\) thì nhiệt độ của vật \({\rm{X}}\) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật \({\rm{Y}}\).

D.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP