khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 25 Lưu

Một chất phóng xạ \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có chu kì bán rã 5,33 năm.

A.

Hằng số phóng xạ của \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là \(0,13{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
B.

\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\). Hạt nhân con được tạo ra sau phân rã này là \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

Đúng
Sai
C.

Ban đầu có \(300{\rm{g}}\) \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) nguyên chất, sau 3 năm lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại là 203 g.

Đúng
Sai
D.

Gọi \({\rm{\Delta }}{N_0}\) là số hạt nhân \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) của mẫu phân rã trong 1 phút khi mẫu mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết hạn sử dụng khi số hạt \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Coi một tháng có 30 ngày, hạn sử dụng của mẫu là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\). Nếu tính theo đơn vị năm thì \(\lambda = \frac{{0,693}}{{5,33}} \approx 0,13{\rm{na}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\). (Sai)

b) ĐÚNG

Phân rã \({\beta ^ - }\)(electron \(\;_{ - 1}^0{\rm{e}}\) ) làm điện tích hạt nhân tăng thêm 1 đơn vị, số khối giữ nguyên. Theo định luật bảo toàn:

\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_{28}^{60}{\rm{Ni}} + \overline {{v_e}} \)

Hạt nhân con chính là niken-60. (Đúng)

c) ĐÚNG

Khối lượng còn lại sau thời gian \(t = 3\) năm:

\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {300.2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 300.0,6769 \approx 203{\rm{\;g}}\) (Đúng)

d) SAI

Gọi độ phóng xạ ban đầu là \({H_0}\).

Số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu: \({\rm{\Delta }}{N_0} = {H_0}.1\) phút .

Sau thời gian \(t\), độ phóng xạ là \(H\left( t \right) = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\).

Số hạt phân rã trong 1 giờ (60 phút) tại thời điểm \(t\) là:

\({\rm{\Delta }}{N_t} = H\left( t \right).60\) phút \( = 60.{H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.1\) phút \( = 60.{\rm{\Delta }}{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Điều kiện mẫu hết hạn: \({\rm{\Delta }}{N_t} < 39{\rm{\Delta }}{N_0}\)

\( \Leftrightarrow {60.2^{ - \frac{t}{T}}} < 39 \Leftrightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} < 0,65\)

Kiểm tra giả thiết thời gian 36 tháng (tức \(t = 3\) năm):

\({2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 0,6769\)

Vì \(0,6769 > 0,65\) nên lượng phân rã trong 1 giờ ở thời điểm 3 năm (36 tháng) là \( \approx 40,6.{\rm{\Delta }}{N_0}\), vẫn lớn hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Do đó, hạn sử dụng của mẫu phải dài hơn 36 tháng (phải đến khoảng 3,3 năm thì mẫu mới hết hạn).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

540

Từ đồ thị, trục tung biểu diễn từ thông \({\rm{\Phi }}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\) và trục hoành biểu diễn thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\). Đường nét đứt ngang ở mốc 0,6 ứng với 2 ô ly, nên 1 ô ly tương ứng với \(0,3{\rm{\;Wb}}\). Đường thẳng biểu diễn từ thông bắt đầu từ đỉnh trục tung (3 ô ly) tức là \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,9{\rm{\;Wb}}\).

Trục hoành có mốc 0,1 s tương ứng với 1 ô ly. Đồ thị cắt trục hoành (từ thông giảm về 0) tại vị trí 3 ô ly, tức là ở thời điểm \(t = 0,3{\rm{s}}\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 0,9}}{{0,3 - 0}}} \right| = 3{\rm{\;V}}\).

Cường độ dòng điện chạy trong khung dây: \(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{3}{5} = 0,6{\rm{\;A}}\).

Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây trong toàn bộ thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,3{\rm{s}}\) là:

\(Q = {I^2}.R.{\rm{\Delta }}t = 0,{6^2}.5.0,3 = 0,54{\rm{\;J}}\).

Đổi sang đơn vị miliJoule (mJ): \(Q = 540{\rm{mJ}}\).

Đáp án: 540

Câu 2

A.

Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.

B.

Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.

C.

Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.

D.

Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Trong y học, phương pháp xạ trị sử dụng bức xạ ion hóa có năng lượng cao phát ra từ các đồng vị phóng xạ (như tia gamma của \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{60}}\) ) chiếu trực tiếp vào khối u để tiêu diệt, phá hủy các tế bào ung thư.

Câu 3

A.

Tỉ số \({\rm{p}}/{\rm{T}}\) trung bình sau các lần đo ở trên là \(3,3{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
B.

Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) là 944 mmHg.

Đúng
Sai
C.

Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy \({\rm{R}} = 62,36{\rm{mmHg}}.{\rm{l}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\).

Đúng
Sai
D.

Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng oC.

B.

Áp suất p tính bằng \({\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).

C.

Số mol n tính bằng gam.

D.

Thể tích V tính bằng lít.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Nội năng là một dạng năng lượng.

B.

Nội năng là nhiệt lượng.

C.

Nội năng của vật \({\rm{X}}\) lớn hơn nội năng của vật \({\rm{Y}}\) thì nhiệt độ của vật \({\rm{X}}\) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật \({\rm{Y}}\).

D.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP