khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 487 Lưu

Một lượng khí ở nhiệt độ tuyệt đối 300K có áp suất \(p = {4.10^{ - 5}}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Hằng số Boltzmann \(k = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\). Số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) của lượng khí này là.

A.

\({10^{12}}\).

B.

\({10^{16}}\).

C.

\({10^8}\).

D.

\({10^{10}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:

\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} \approx 0,{966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)

Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):

\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5

Áp suất của khí trong bình là \(p = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}{{.150}^2}}}{{{{3.3.10}^{ - 3}}}} = 5000{\rm{\;Pa}} = 5{\rm{kPa}}\).

Đáp án: 5

Lời giải

a) Đề bài nêu rõ "thể tích của khí trong bình được giữ cố định" bằng cách điều chỉnh mực nước ở bình B sao cho "mực nước bình A luôn ở vạch số 0 ". Điều này có nghĩa là thể tích khí không đổi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm. Do đó, đây là quá trình biến đổi đẳng tích

⇒ Đúng.

b) Ở trạng thái ban đầu (trạng thái 1), mực nước ở hai nhánh A và B ngang nhau (cùng ở vạch số 0). Khi đó, áp suất của khối lượng khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển tác dụng lên nhánh B.

Suy ra: \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow \) Đúng.

c) Ở trạng thái sau (trạng thái 2), mực nước ở nhánh B cao hơn nhánh A một đoạn \(h = 50{\rm{\;cm}} = 0,5{\rm{\;m}}\).

Áp suất của khối khí lúc này bằng áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng của cột nước chênh lệch gây ra:

\({p_2} = {p_0} + D.g.h = {10^5} + 1000.10.0,5 = 1,{05.10^5}{\rm{\;Pa}}\)

\( \Rightarrow \) Sai.

d) Vì khối khí trải qua quá trình đẳng tích, ta áp dụng định luật Sác-lơ giữa trạng thái 1 và trạng thái 2:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{1,{{05.10}^5}.300}}{{{{10}^5}}} = 315{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow \) Sai.

Câu 4

A.

Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ.

B.

Vectơ cảm ứng từ có chiều trùng với chiều của đường sức từ tại điểm đó.

C.

Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).

D.

Cảm ứng từ gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn không phụ thuộc vào cường độ dòng điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP