Cho biểu thức \({\rm{P}} = \left( {\frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 3}} + \frac{5}{{\sqrt {\rm{x}} - 3}} - \frac{6}{{9 - {\rm{x}}}}} \right):\frac{6}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}}\).
a) Rút gọn \(P\).
b) Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \({\rm{P}}\) có giá trị nguyên.
a) Rút gọn \(P\).
b) Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \({\rm{P}}\) có giá trị nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Điều kiện : \(x \ge 0;x \ne 9\). Khi đó ta có
\(P = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right) + 5\left( {\sqrt x + 3} \right) + 6}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 2}}{6} = \frac{{\sqrt x - 3 + 5\sqrt x + 15 + 6}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 2}}{6} = \frac{{6\sqrt x + 18}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 2}}{6}\)
\( = \frac{{6\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 2}}{6} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}}\)
Ta có \(P = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x - 3 + 5}}{{\sqrt x - 3}} = 1 + \frac{5}{{\sqrt x - 3}}\).
P có giá trị nguyên \( \Leftrightarrow \frac{5}{{\sqrt x - 3}}\) có giá trị nguyên\( \Leftrightarrow \sqrt x - 3 \in U\left( 5 \right) \Leftrightarrow \sqrt x - 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)
Ta có bảng sau :
|
\(\sqrt {\rm{x}} - 3\) |
1 |
-1 |
5 |
-5 |
|
\(\sqrt {\rm{x}} \) |
4 |
2 |
8 |
-2 |
|
\({\rm{x}}\) |
16 |
4 |
64 |
\(\parallel \) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Điều kiện : \(x \ge 1\). Khi đó ta có \(P = \frac{{\sqrt {x - 1} - \sqrt x + \sqrt {x - 1} + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt {x - 1} + \sqrt x } \right)\left( {\sqrt {x - 1} - \sqrt x } \right)}} + \frac{{x\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{2\sqrt {x - 1} }}{{ - 1}} + x = x - 2\sqrt {x - 1} \)
Ta có \(P = x - 2\sqrt {x - 1} = \left( {x - 1} \right) - 2\sqrt {x - 1} + 1 = {(\sqrt {x - 1} - 1)^2} \ge 0\)
Vậy P luôn luôn không âm với mọi \(x \ge 1\).Lời giải
a) Điều kiện : \(x > 0\). Khi đó ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 1 + x}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{x + \sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x + 1}}\)
Ta có \(:P = \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x + 1}} = \frac{1}{{\sqrt x + 1 + \frac{1}{{\sqrt x }}}}\).
Xét biểu thức ở mẫu \(\sqrt {\rm{x}} + \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} }} + 1 \ge 2\sqrt {\sqrt {\rm{x}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} }}} + 1 = 3\).
Ta có \(P = \frac{1}{{\sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x }} + 1}} \le \frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.