Câu hỏi:

28/04/2026 31 Lưu

Cho \(\alpha \)\(\beta \) là hai góc nhọn bất kỳ thoả mãn \(\alpha + \beta = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \[\tan \alpha = \sin \beta \].    
B. \(\tan \alpha = \cot \beta \). 
C. \[\tan \alpha = \cos \beta \].        
D. \(\tan \alpha = \tan \beta \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Với hai góc \(\alpha ,\beta \) mà \(\alpha  + \beta  = 90^\circ \)

Ta có: \(\sin \alpha  = \cos \beta \,;\,\,\cos \alpha  = \sin \beta \,;\,\,\tan \alpha  = \cot \beta \,;\,\,\cot \alpha  = \tan \beta \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).                         
B. \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).                            
C. \({\sin ^3}\alpha + {\cos ^3}\alpha = 1\).                            
D. \(\sin \alpha - \cos \alpha = 1\).

Lời giải

Chọn B

Chọn \(\alpha \) là góc bất kỳ, khi đó \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)

Câu 2

A. \(\sin C = \frac{5}{{\sqrt {21} }}\).                       
B. \(\sin C = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).                 
C. \(\sin C = \frac{2}{5}\). 
D. \(\sin C = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Chọn B

Xét tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), theo định lý Pythagore ta có:

\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {15^2} - {6^2} = 189 \Rightarrow AH = 3\sqrt {21} \)\( \Rightarrow \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{3\sqrt {21} }}{{15}} = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\)

Mà tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat B,\widehat C\) là hai góc phụ nhau. Do đó \(\cos B = \sin C = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

Câu 3

A. \(\sin \alpha = \frac{4}{{\sqrt 7 }};\tan \alpha = \frac{3}{4}\).                               
B. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4};\tan \alpha = \frac{3}{{\sqrt 7 }}\).
C. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4};\tan \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).                   
D. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{3};\tan \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\alpha \, = \,7^\circ \].           
B. \[\alpha \, = \,3^\circ \].        
C. \[\alpha \, = \,17^\circ \].              
D. \[\alpha \, = \,30^\circ \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{{25}};\cot \alpha = \frac{{3\sqrt {21} }}{{21}}\).         
B. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\cot \alpha = \frac{5}{{\sqrt {21} }}\).
C. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{3};\cot \alpha = \frac{3}{{\sqrt {21} }}\).                
D. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\cot \alpha = \frac{2}{{\sqrt {21} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\tan C \approx 0,67\).             
B. \(\tan C \approx 0,5\).  
C. \(\tan C \approx 1,4\).   
D. \(\tan C \approx 1,5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(AC \approx 4,39\,\,{\rm{cm}};\,\,BC \approx 6,66\,\,{\rm{cm}}\).                        
B. \(AC \approx 4,38\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,65\,\,\,{\rm{cm}}\).
C. \(AC \approx 4,38\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,64\,\,{\rm{cm}}\).                        
D. \(AC \approx 4,37\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,67\,\,{\rm{cm}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP