khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 49 Lưu

He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company.

A. Without finishing his internship, he applied for a full-time position at the company.
B. Given that he applied for a full-time position at the company, he finished his internship.          
C. Having finished his internship, he applied for a full-time position at the company.
D. He had scarcely applied for a full-time position at the company when he finished his internship.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company. (Anh ấy đã hoàn thành thực tập. Sau đó anh ấy nộp đơn vào vị trí chính thức ở công ty.)

" Hành động “finished” xảy ra trước, hành động “applied” xảy ra sau.

A. Without finishing his internship, he applied for a full-time position at the company. (Chưa hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)

" Sai nghĩa. Câu gốc nói anh ấy đã kết thúc kỳ thực tập rồi. 

B. Given that he applied for a full-time position at the company, he finished his internship. (Vì anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty, nên anh ấy đã hoàn thành kỳ thực tập.)

" Sai nghĩa. Ngữ pháp đúng nhưng câu gốc không mang nghĩa nguyên nhân kết quả

C. Having finished his internship, he applied for a full-time position at the company. (Sau khi hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)

" Đúng. Cấu trúc Having + V3 / V-ed, S + V một hành động đã hoàn tất xong xuôi rồi mới đến hành động thứ hai xảy ra. Hành động ở vế “Having + V3 / V-ed” luôn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.

Lưu ý khi dùng cấu trúc này: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

D. He had scarcely applied for a full-time position at the company when he finished his internship. (Anh ấy vừa mới nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty thì đã hoàn thành kỳ thực tập.)

" Sai vì đảo thứ tự hành động (“apply” trước, “finish” sau).

Dịch:

He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company. (Anh ấy đã hoàn thành thực tập. Sau đó anh ấy nộp đơn vào vị trí chính thức ở công ty.)

= Having finished his internship, he applied for a full-time position at the company. (Sau khi hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens.
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students.

Lời giải

Đáp án đúng là C

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.

B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)

" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.

C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)

" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).

D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)

" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.

Câu 2

A. Driving                           

B. Having driven  
C. Driven                                 
D. To be driven

Lời giải

Đáp án đúng là C

- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.

- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.

" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.

Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.

" Chọn C

Dịch: 

Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)

Câu 3

A. will have been teaching / retires     
B. will teach / will retire          
C. has taught / retires                             
D. is teaching / is retiring                                                        

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. He has been suspended from school for violent behavior for one week.         
B. He was suspended from school for violent behavior for one week.          
C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.          
D. He was being suspended from school for violent behavior for one week.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. exacerbated                                   
B. exacerbating                              
C. having exacerbated                        
D. to exacerbate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. preferred          
B. preference        
C. preferably                       
D. preferable

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP