khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 3 Lưu

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results.

A. If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results.
B. No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results.          
C. Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results.
D. Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Câu gốc: Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sự thực ở quá khứ: cô giáo đã hướng dẫn và khích lệ, và cô ấy có kết quả học tập xuất sắc.

A. If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results. (Nếu giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy, cô ấy đã có thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai. Việc dùng thể khẳng định câu điều kiện loại 3 (diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ) sẽ chỉ ra giáo viên trong quá khứ không hướng dẫn và khích lệ, trái với ý nghĩa câu gốc.

B. No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results. (Bất kể giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy bao nhiêu, cô ấy vẫn không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

C. Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results. (Sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên lớn đến mức cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

 " Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

D. Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

" Đúng. Câu gốc nêu nguyên nhân - kết quả trong quá khứ. Phương án D dùng đảo ngữ câu điều kiện loại 3 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra. 

Dịch:

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

= Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. They provide a consistent energy supply regardless of weather changes.          
B. They are suitable for home use due to their low maintenance needs.
C. Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes.         
D. They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation.

Lời giải

Đáp án đúng là B

According to paragraph 2, what is TRUE about solar panels? (Theo đoạn 2, điều gì là ĐÚNG về các tấm pin mặt trời?)

A. They provide a consistent energy supply regardless of weather changes. (Chúng cung cấp nguồn năng lượng ổn định bất kể sự thay đổi thời tiết.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar energy production depends heavily on sunlight, meaning its effectiveness is influenced by the time of day and weather conditions” (việc sản xuất năng lượng mặt trời phụ thuộc nặng nề vào ánh sáng mặt trời, nghĩa là hiệu quả của nó bị ảnh hưởng bởi thời gian trong ngày và điều kiện thời tiết.)

B. They are suitable for home use due to their low maintenance needs. (Chúng phù hợp để sử dụng tại nhà do nhu cầu bảo trì thấp.)

" Đúng, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

C. Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes. (Các tấm pin mặt trời chủ yếu được thiết kế cho mục đích công nghiệp quy mô lớn thay vì các hộ gia đình tư nhân.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

D. They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation. (Chúng tạo ra một lượng đáng kể khí thải nhà kính trong quá trình vận hành.)

" Sai, dựa trên thông tin “Solar energy is highly efficient and produces zero emissions(Năng lượng mặt trời có hiệu quả cao và tạo ra không phát thải).

Câu 2

A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me.          
B. It is important for me to keep track of my daily expenditures.          
C. I am used to keeping track of my daily expenditures.          
D. I found keeping track of my daily expenditures important. 

Lời giải

Đáp án đúng là B

Câu gốc: I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày không quan trọng đối với tôi.)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

B. It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

" Đúng. Ta có cấu trúc: S + find it + adj + to V = It is + adj + for somebody + to V (ai đó thấy việc làm gì như thế nào).

C. I am used to keeping track of my daily expenditures (Tôi đã quen với việc theo dõi chi tiêu hàng ngày.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc. Ta có cấu trúc “be used to + V-ing” mang nghĩa “quen với việc làm gì”.

D. I found keeping track of my daily expenditures important (Tôi đã thấy việc theo dõi chi tiêu là quan trọng.)

" Sai về thì của động từ (phương án D dùng thì Quá khứ đơn, trong khi câu gốc dùng thì Hiện tại đơn).

Dịch:

I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

Câu 3

A. mandatory                      

B. superficial        
C. redundant    
D. imperative

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. move beyond                                
B. take after             
C. step down                                      
D. break down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. determine                      

B. examine           
C. discipline                            
D. quarantine

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. with                 
B. to                      
C. by             
D. for

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP