Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
It comes to reason that Jason passed the exam with flying colors on account of his working hard during the term.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Ta có thành ngữ: It stands to reason (that): Điều đó là lẽ đương nhiên (rằng)
" Ta sửa “comes” thành “stands”.
Câu đúng:
It stands to reason that Jason passed the exam with flying colors on account of his working hard during the term. (Đó là lẽ đương nhiên rằng là Jason đã vượt qua kỳ thi với điểm số cao vì sự chăm chỉ của anh ấy trong suốt học kỳ.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The more trees are planted, the better the air quality will become, which benefits both humans and wildlife live in the area.
Đáp án đúng là D
- Ta thấy “live in the area” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “both humans and wildlife”, tuy nhiên mệnh đề quan hệ này đang sai ngữ pháp.
- Khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong câu này, ta có hai cách sau:
+ Mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “that” (vì thay thế cho đồng thời người và vật), và động từ chia thì Hiện tại đơn.
+ Mệnh đề quan hệ dạng rút gọn: không sử dụng đại từ quan hệ, và phải chia động từ dạng Ving.
" Ta sửa “live” thành “that live” hoặc “living”.
Câu đúng:
The more trees are planted, the better the air quality will become, which benefits both humans and wildlife that live / living in the area. (Càng nhiều cây được trồng, chất lượng không khí sẽ càng trở nên tốt hơn, điều này mang lại lợi ích cho cả con người và động vật hoang dã sống trong khu vực.)
Câu 3:
It is high time governments take stricter measures to control pollution and encourage the use of renewable energy sources rather than relying heavily on fossil fuels any longer.
- Ta có cấu trúc: It is (high / about) time + S + V-ed / V2: đã đến lúc phải làm gì
" Ta sửa “take” thành “took”.
Câu đúng:
It is high time governments took stricter measures to control pollution and encourage the use of renewable energy sources rather than relying heavily on fossil fuels any longer. (Đã đến lúc các chính phủ cần thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt hơn để kiểm soát ô nhiễm và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay vì cứ phụ thuộc nặng nề vào nhiên liệu hóa thạch thêm nữa.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)
" Câu gốc dùng cấu trúc “Used to + V”: diễn tả một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.
A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)
" Đúng. Cấu trúc no longer (không còn nữa) diễn tả hành động không còn xảy ra.
B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods. (Chị gái tôi vẫn trả tiền mặt và thích thanh toán kỹ thuật số.)
" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.
C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi luôn luôn trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)
" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.
D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi đã bắt đầu trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)
" Sai nghĩa vì dùng “began” (bắt đầu), khiến câu ngược với thực tế là chị ấy đã làm việc đó trong quá khứ).
Dịch:
My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)
= My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)
Câu 2
A. resulting
Lời giải
- “Cultural erosion” là chủ ngữ số ít, và “signifying … society” là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho cụm danh từ này.
" Từ cần điền là động từ chính trong câu, chia theo chủ ngữ số ít “cultural erosion”. Câu đang nêu một sự thật nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
" Chọn B
Dịch:
Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and practices within a specific group or society, results from several factors. (Sự xói mòn văn hóa, biểu hiện qua sự suy giảm hoặc mất mát dần dần bản sắc văn hóa, truyền thống và phong tục trong một nhóm hoặc xã hội cụ thể, là kết quả của nhiều yếu tố.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.