Câu hỏi:

29/04/2026 109 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

It comes to reason that Jason passed the exam with flying colors on account of his working hard during the term.          

A. comes              
B. passed               
C. on account of       
D. working hard

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Ta có thành ngữ: It stands to reason (that): Điều đó là lẽ đương nhiên (rằng)

" Ta sửa “comes” thành “stands”.

Câu đúng:

It stands to reason that Jason passed the exam with flying colors on account of his working hard during the term. (Đó là lẽ đương nhiên rằng là Jason đã vượt qua kỳ thi với điểm số cao vì sự chăm chỉ của anh ấy trong suốt học kỳ.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The more trees are planted, the better the air quality will become, which benefits both humans and wildlife live in the area.          

A. better               
B. quality              
C. benefits                           
D. live

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

- Ta thấy “live in the area” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “both humans and wildlife”, tuy nhiên mệnh đề quan hệ này đang sai ngữ pháp.

- Khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong câu này, ta có hai cách sau:

+ Mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “that” (vì thay thế cho đồng thời người và vật), và động từ chia thì Hiện tại đơn.

+ Mệnh đề quan hệ dạng rút gọn: không sử dụng đại từ quan hệ, và phải chia động từ dạng Ving.

" Ta sửa “live” thành “that live” hoặc “living”.

Câu đúng:

The more trees are planted, the better the air quality will become, which benefits both humans and wildlife that live / living in the area. (Càng nhiều cây được trồng, chất lượng không khí sẽ càng trở nên tốt hơn, điều này mang lại lợi ích cho cả con người và động vật hoang dã sống trong khu vực.)

Câu 3:

It is high time governments take stricter measures to control pollution and encourage the use of renewable energy sources rather than relying heavily on fossil fuels any longer.          

A. take                 
B. encourage         
C. rather than    
D. any longer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

- Ta có cấu trúc: It is (high / about) time + S + V-ed / V2: đã đến lúc phải làm gì

" Ta sửa “take” thành “took”.

Câu đúng:

It is high time governments took stricter measures to control pollution and encourage the use of renewable energy sources rather than relying heavily on fossil fuels any longer. (Đã đến lúc các chính phủ cần thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt hơn để kiểm soát ô nhiễm và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay vì cứ phụ thuộc nặng nề vào nhiên liệu hóa thạch thêm nữa.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection.
B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems.
C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability.
D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy.

Lời giải

Đáp án đúng là B

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection. (Sự xuất hiện của nền kinh tế giám sát như động lực chính của việc thu thập dữ liệu quyết liệt.) 

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là nội dung chính của đoạn 4.

B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems. (Tình trạng hiện tại của quyền riêng tư dữ liệu và những thách thức đa diện mà nó đối mặt, đòi hỏi những cải cách trong hệ thống pháp luật và kỹ thuật số.) 

" Đúng vì bao quát được: thực trạng (đoạn 1), thách thức (đoạn 2, 3, và 4) và giải pháp (đoạn cuối).

C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability. (Việc các chế độ toàn cầu sử dụng dấu vết kỹ thuật số để tăng cường an ninh công cộng và ổn định chính trị.)

" Sai. Bài viết nhấn mạnh sự xâm phạm quyền riêng tư và rủi ro chính trị, không phải ca ngợi việc củng cố an ninh. Ngoài ra, yếu tố chính trị chỉ được đề cập ở mỗi đoạn 3.

D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy. (Sự cần thiết của các khuôn khổ pháp lý và cải cách hệ thống kỹ thuật số để tăng cường quyền riêng tư dữ liệu của người dùng.)

" Sai vì một thông tin ở đoạn kết, không thể bao quát toàn bài.

Câu 2

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods.          
B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods.          
C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods.          
D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods.

Lời giải

Đáp án đúng là A

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

" Câu gốc dùng cấu trúc “Used to + V”: diễn tả một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

" Đúng. Cấu trúc no longer (không còn nữa) diễn tả hành động không còn xảy ra.

B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods. (Chị gái tôi vẫn trả tiền mặt và thích thanh toán kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi luôn luôn trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi đã bắt đầu trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai nghĩa vì dùng “began” (bắt đầu), khiến câu ngược với thực tế là chị ấy đã làm việc đó trong quá khứ).

Dịch:

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

= My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

Câu 3

A. resulting                         

B. results          
C. resulted                                            
D. which results

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. punctual                         

B. sustain             
C. substantial                           
D. submit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. forgive   
B. comment         
C. prolong  
D. detect

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. develop           
B. developed         
C. developing          
D. to develop

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP