khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/04/2026 46 Lưu

Was she the only candidate ________ culture shock as a motivation for personal growth during the interview?          

A. to be described                              
B. describing          
C. described                                       
D. to describe

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ đặc biệt.

- “________ culture shock as a motivation for personal growth during the interview” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ “ the only candidate”.

- Khi danh từ đứng trước có các từ chỉ thứ tự hoặc duy nhất như: the only, the first, the second, the last... hoặc so sánh nhất, ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm To-V (nếu chủ động) hoặc To be V3 / V-ed (nếu bị động).

- Trong câu này, “the only candidate” là người thực hiện hành động “describe” (mô tả).

" Ta dùng thể chủ động, tức phương án D (to describe).

Dịch:

Was she the only candidate to describe culture shock as a motivation for personal growth during the interview? (Có phải cô ấy là ứng viên duy nhất đã mô tả cú sốc văn hóa như một động lực để phát triển cá nhân trong buổi phỏng vấn hay không?)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Our daughter participated in the cultural exchange program for three days.          
B. Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago.          
C. Our daughter has participated in the cultural exchange program three days ago.          
D. Our daughter was participating in the cultural exchange program for three days.

Lời giải

- Câu gốc: Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)

Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với ý hiểu như sau: tính từ quá khứ đến hiện tại, “con gái tôi” đã tham gia được 3 ngày.

" Cách hiểu khác: “Con gái tôi” bắt đầu tham gia vào 3 ngày trước (three days ago). Cách hiểu mới đang miêu tả một sự việc đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

" Ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả cách hiểu mới.

Ta có công thức chuyển từ thì Hiện tại hoàn thành (HTHT) sang Quá khứ đơn (QKĐ) như sau:

HTHT: S + has / have + V 3 / V-ed + for + khoảng thời gian.

QKĐ:   S + started / began + V-ing / to-V + khoảng thời gian + ago. 

" Ta được câu mới là: Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago.

" Chọn B

A. Our daughter participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa trong 3 ngày.)

" Sai vì dùng thì Quá khứ đơn ám chỉ việc tham gia đã kết thúc rồi (không còn tham gia nữa), lệch nghĩa câu gốc.

C. Our daughter has participated in the cultural exchange program three days ago.

" Sai ngữ pháp vì ta không dùng “ago” với thì Hiện tại hoàn thành.

D. Our daughter was participating in the cultural exchange program for three days.

" Sai vì dùng thì Quá khứ tiếp diễn (không phù hợp để diễn đạt sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ).

Dịch:

Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)

= Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago. (Con gái tôi bắt đầu tham gia chương trình trao đổi văn hóa 3 ngày trước.)

Câu 2

A. much higher than                                
B. by far higher than          
C. the highest compared to                 
D. as high as

Lời giải

- Xét nghĩa câu: Khi dân số thành thị tiếp tục tăng, giá nhà tại các thành phố lớn đang trở nên ________ so với mười năm trước, tạo ra áp lực tài chính đáng kể hơn cho giới trẻ.

Ta thấy câu đang so sánh hai đối tượng: giá nhà ở hiện tại và giá nhà thời điểm mười năm trước.

" Ta dùng công thức so sánh hơn của tính từ ngắn (“high” chỉ có 1 âm tiết): S + be + adj-er + than + N / pronoun.

- Để nhấn mạnh mức độ của sự so sánh hơn, ta dùng các trạng từ như “much” và “far” trước tính từ so sánh.

" Chọn A

Phương án B: sai vì “by far” dùng đứng trước và nhấn mạnh so sánh hơn nhất.

Phương án C dùng so sánh nhất không phù hợp ngữ cảnh “than”.

Phương án D là so sánh bằng, không phù hợp về nghĩa.

Dịch:

As urban populations continue to grow, housing prices in major cities are becoming much higher than they were just a decade ago, creating more significant financial pressure on young adults. (Khi dân số thành thị tiếp tục tăng, giá nhà tại các thành phố lớn đang trở nên cao hơn nhiều so với mười năm trước, tạo ra áp lực tài chính đáng kể hơn cho giới trẻ.)

Câu 3

A. Industrial development boosts economic progress; however, environmental problems resulting from resource depletion can be addressed solely through government regulations.
B. While industrial activities have supported economic growth by generating employment, they also play a major role in causing pollution and exhausting natural resources.
C. Although industrial expansion has promoted economic advancement, it has also led to serious environmental harm, prompting demands for more sustainable solutions.
D. The growth of industry has provided economic benefits and improved living conditions, while environmental advocates call for stricter measures to control pollution.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Owing to                        

B. In spite of         
C. Although                             
D. Whatever

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. to interact                                     
B. spread                     
C. damage seriously                                                      
D. in

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  put off            
B. run on               
C. call off      
D. turn down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. impose             
B. to impose          
C. imposing              
D. to be imposed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP