Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
(a) \({x^3} - 2{x^2} + 4x - 8\).
(b) \(9{x^2} - 6xy + {y^2} - 25\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 Hà Nội năm học 2024-2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) \({x^3} - 2{x^2} + 4x - 8\)
\( = {x^2}\left( {x - 2} \right) + 4\left( {x - 2} \right)\)
\( = \left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)\)
b) \(9{x^2} - 6xy + {y^2} - 25\)
\( = {\left( {3x - y} \right)^2} - {5^2}\)
\( = \left( {3x - y + 5} \right)\left( {3x - y - 5} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

1) Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).
Xét \(\Delta ABE\) vuông và \[\Delta ACD\] vuông ta có:
\(AB = AC\) (cmt); \(\widehat {A\,}\) chung
\( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta ACD\) (cạnh huyền – góc nhọn)
\( \Rightarrow BE = CD\) (hai cạnh tương ứng)
2) Vì \[\Delta ADC = \Delta AEB\] (cmt) nên \(AD = AE\) (hai cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow \Delta ADE\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {AED}\) (tính chất tam giác cân)
Xét \(\Delta ADE\) ta có:
\(\widehat A + \widehat {ADE} + \widehat {AED} = 180^\circ \) (tổng góc)
\(\widehat A + \widehat {ADE} + \widehat {ADE} = 180^\circ \)
\(\widehat A + 2\widehat {ADE} = 180^\circ \)
\(\widehat {ADE} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) ta có:
\(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (tổng góc)
\(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)
\(\widehat A + 2\widehat {ABC} = 180^\circ \)
\(\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\).
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\)//\(BC\) \( \Rightarrow \) Tứ giác \(DECB\) là hình thang.
Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tính chất tam giác cân)
Vây tứ giác \(DECB\) là hình thang cân.
3) Để \(I\) cách đều \(3\) cạnh của \(\Delta ABC\)
Khi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác
Xét \(\Delta ABC\) có \(BE\) vừa là đường cao, \(BE\) vừa là đường phân giác
\( \Rightarrow \Delta ABC\) cân tại \(B\)\( \Rightarrow BA = BC\) (tính chất tam giác cân)
Mà \(AB = AC\) (cmt) \( \Rightarrow AB = AC = BC\) \( \Rightarrow \Delta ABC\) đều.
Ta có: \(\Delta ABC\) đều, \(BE\) là đường cao
\( \Rightarrow BE\) là đường trung tuyến nên \(E\) là trung điểm của \(AC\)\( \Rightarrow EC = \frac{1}{2}AC\).
Xét \(\Delta ABC\) đều có \(CD\) là đường cao (gt)
\( \Rightarrow CD\) là đường trung tuyến\( \Rightarrow D\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow BD = \frac{1}{2}AB\).
Xét \(\Delta ABC\) đều có \(E\) là trung điểm \(AC\) (cmt); \(D\) là trung điểm \(AB\) (cmt)
\( \Rightarrow DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)\( \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC\)
Ta có: \(EC = \frac{1}{2}AC\) (cmt); \(BD = \frac{1}{2}AB\) (cmt)
Mà \(AB = BC = AC\)\( \Rightarrow DE = EC = BD\) (đpcm).
Lời giải
Số kết quả có thể xảy ra khi gieo ngẫu nhiên con xúc xắc một lần là: \(6\). Bao gồm: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Số kết quả thuận lợi của biến cố mặt xuất hiện của xúc xắc là số chẵn là: \(3\). Bao gồm: mặt 2 chấm, mặt 4 chấm, mặt 6 chấm.
Xác suất của biến cố mặt xuất hiện của xúc xắc là số chẵn là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

