Use the correct form of the word given in each sentence.
Cook on a medium heat for 20 minutes, stirring ________. (occasion)
Use the correct form of the word given in each sentence.
Cook on a medium heat for 20 minutes, stirring ________. (occasion)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: occasionally
Sau động từ là một trạng từ à occasionally (adv): thỉnh thoảng.
Dịch nghĩa: Nấu trên lửa vừa trong 20 phút, thỉnh thoảng khuấy.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The mechanic had been dismissed for ________ lateness. (habit)
The mechanic had been dismissed for ________ lateness. (habit)
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: habitual
“Lateness” là một danh từ à cần một tính từ đứng trước à habitual (adj): thường xuyên.
Dịch nghĩa: Người thợ máy đã bị sa thải vì thường xuyên đi muộn.
Câu 3:
I've always ________ leaders who make too many promises. (trust)
I've always ________ leaders who make too many promises. (trust)
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: distrusted
Trong câu có trợ động từ “have” à cần một động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành và dựa theo nghĩa của câu à distrusted: không tin tưởng.
Dịch nghĩa: Tôi luôn không tin tưởng vào những nhà lãnh đạo hứa hẹn quá nhiều.
Câu 4:
I worry about the ________ effect that violent films may have on children. (destroy)
I worry about the ________ effect that violent films may have on children. (destroy)
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: destructive
“Effect” là danh từ à cần một tính từ phía trước để tạo thành một cụm danh từ à destructive (adj): phá hủy.
Dịch nghĩa: Tôi lo lắng về tác hại mà phim bạo lực có thể gây ra đối với trẻ em.
Câu 5:
It was the first country to ________. (industry)
It was the first country to ________. (industry)
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: industrialize
Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn “to + V” khi trong câu có hình thức so sánh nhất. à cần một động từ “industrialize: công nghiệp hóa”.
Dịch nghĩa: Đây là nước đầu tiên công nghiệp hóa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. a few
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A few/ few: dùng với danh từ đếm được.
A little/ little: dùng với danh từ không đếm được.
Dựa theo nghĩa câu thì gần như là không còn tuyết à dùng “little”: rất ít, hầu như không có, không đủ dùng, không nhiều như mong đợi.
Dịch nghĩa: Ở quê cô ấy không thể tập luyện đàng hoàng vì có rất ít tuyết.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu đã cho diễn tả sự thật hiển nhiên nên dùng thì hiện tại đơn, và chủ ngữ là “their body” – danh từ số ít à động từ thêm “s/es”.
Dịch nghĩa: Đây là thời điểm trong quá trình phát triển của một người, cơ thể bắt đầu thay đổi sẵn sàng cho tuổi trưởng thành.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. e-b-d-a-c-f
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.