Câu hỏi:

05/05/2026 31 Lưu

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)  trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là:    

A. \(\frac{{5\pi }}{2}\).                      
B. \(2\pi \).            
C. \(\frac{\pi }{4}\).       
D. \(3\pi \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\sin 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\pi \\x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \end{array} \right.\).

Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) phương trình có các nghiệm \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{8};\frac{{3\pi }}{8};\frac{\pi }{8} + \pi ;\frac{{3\pi }}{8} + \pi } \right\}\)

Tổng tất cả các nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là \(S = 2\left( {\frac{\pi }{8} + \frac{{3\pi }}{8}} \right) + 2\pi  = 3\pi \). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khi xe ô tô dừng hẳn tức là \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\)(giây)

Quãng đường kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là:

\(s = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^2 {\left( { - 10t + 20} \right)dt}  = 20\left( m \right)\). Chọn B.

Lời giải

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét ta (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét tam giác \(ABC\) có \(MN\) là đường trung bình. Suy ra \(AC\parallel MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC\parallel MN\\MN \subset \left( {SMN} \right)\\AC \not\subset \left( {SMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AC\parallel \left( {SMN} \right)\).

Do đó \(d\left( {AC,SM} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {SAB} \right)\), vẽ \(AH \bot SN\) tại \(H\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\,\left( {MN\parallel AC,\,AC \bot AB} \right)\\MN \bot SA\,\left( {\,SA \bot \left( {ABC} \right),\,MN \subset \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \cap SA = A\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\).

Mà \(AH \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(MN \bot AH\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot MN\\AH \bot SN\\MN \cap SN = N\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(H\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác \(SAN\) vuông tại \(A\) có \(AH\) là đường cao có

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{N^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\).

Vậy \(d\left( {AC,SM} \right) = AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} \approx 0,98\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(2x + y - 3z + 17 = 0\).                                                
B. \(2x + y - 3z - 17 = 0\).        
C. \(2x + y + 3z + 17 = 0\).                                               
D. \(2x + y + 3z - 17 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).         

B. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).         
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).      
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP