Câu hỏi:

07/05/2026 18 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. These initiatives have significantly enhanced the city’s environmental quality and improved residents’ well-being.

b. In response, the local government introduced a series of green policies, including stricter emission controls and expanded public transport.

c. Over the last fifteen years, the industrial city of Norland has faced severe air pollution due to rapid urbanisation.

d. As a result, many factories have adopted cleaner technologies, reducing harmful emissions into the atmosphere.

e. Norland is now widely recognised as a model for sustainable urban development.

A. c – d – b – a – e       

B. b – c – d – a – e   
C. e – a – b – d – c                            
D. c – b – d – a – e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – b – d – a – e

c. Over the last fifteen years, the industrial city of Norland has faced severe air pollution due to rapid urbanisation.

b. In response, the local government introduced a series of green policies, including stricter emission controls and expanded public transport.

d. As a result, many factories have adopted cleaner technologies, reducing harmful emissions into the atmosphere.

a. These initiatives have significantly enhanced the city’s environmental quality and improved residents’ well-being.

e. Norland is now widely recognised as a model for sustainable urban development.

Dịch nghĩa:

c. Trong mười lăm năm qua, thành phố công nghiệp Norland đã phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng do quá trình đô thị hóa nhanh chóng.

b. Để đối phó, chính quyền địa phương đã đưa ra một loạt các chính sách xanh, bao gồm kiểm soát khí thải nghiêm ngặt hơn và mở rộng giao thông công cộng.

d. Kết quả là, nhiều nhà máy đã áp dụng các công nghệ sạch hơn, giúp giảm thiểu lượng khí thải độc hại vào bầu khí quyển.

a. Những sáng kiến này đã nâng cao đáng kể chất lượng môi trường của thành phố và cải thiện phúc lợi của cư dân.

e. Norland hiện được công nhận rộng rãi như một hình mẫu cho sự phát triển đô thị bền vững.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Anna: I’ve been trying to cut down on my screen time lately. What about you?

b. Anna: That sounds helpful. I might try that myself.

c. Anna: Does it make a difference?

d. Ben: I started using an app that tracks how long I’m on my phone each day.

e. Ben: Yeah, it helps me stay more aware of my habits and take breaks.

A. a – d – e – c – b   
B. a – d – c – e – b   
C. a – c – e – d – b                            
D. a – c – d – e – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. a – d – c – e – b

a. Anna: I’ve been trying to cut down on my screen time lately. What about you?

d. Ben: I started using an app that tracks how long I’m on my phone each day.

c. Anna: Does it make a difference?

e. Ben: Yeah, it helps me stay more aware of my habits and take breaks.

b. Anna: That sounds helpful. I might try that myself.

Dịch nghĩa:

a. Anna: Dạo gần đây tớ đang cố gắng cắt giảm thời gian sử dụng thiết bị điện tử. Còn cậu thì sao?

d. Ben: Tớ đã bắt đầu sử dụng một ứng dụng theo dõi thời gian tớ dùng điện thoại mỗi ngày.

c. Anna: Nó có tạo ra sự khác biệt không?

e. Ben: Có chứ, nó giúp tớ có ý thức hơn về thói quen của mình và biết dành thời gian nghỉ ngơi.

b. Anna: Nghe có vẻ hữu ích đấy. Có lẽ tớ cũng sẽ tự mình thử cách đó.

Chọn B.

Câu 3:

a. Tom: It’s just around the corner. You’ll see it next to a bakery.

b. Lisa: Thank you so much for your help!

c. Lisa: Excuse me, could you tell me where the nearest bus stop is?

A. a – c – b                  

B. a – b – c               
C. c – b – a 
D. c – a – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – a – b

c. Lisa: Excuse me, could you tell me where the nearest bus stop is?

a. Tom: It’s just around the corner. You’ll see it next to a bakery.

b. Lisa: Thank you so much for your help!

Dịch nghĩa:

c. Lisa: Xin lỗi, bạn có thể cho mình biết trạm xe buýt gần nhất ở đâu không?

a. Tom: Nó ở ngay quanh góc phố thôi. Bạn sẽ thấy nó nằm cạnh một tiệm bánh.

b. Lisa: Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp đỡ!

Chọn D.

Câu 4:

a. In the end, this experience taught me the importance of teamwork and perseverance.

b. At first, I wasn’t sure whether we could complete the project on time.

c. Working on the group assignment over two weeks was both challenging and rewarding.

d. During that period, we had to conduct research, analyse data, and prepare a detailed presentation.

e. Despite the pressure, we eventually managed to finish everything successfully.

A. c – b – d – e – a       

B. c – d – b – e – a   
C. b – c – d – a – e                             
D. b – d – c – e – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – d – b – e – a

c. Working on the group assignment over two weeks was both challenging and rewarding.

d. During that period, we had to conduct research, analyse data, and prepare a detailed presentation.

b. At first, I wasn’t sure whether we could complete the project on time.

e. Despite the pressure, we eventually managed to finish everything successfully.

a. In the end, this experience taught me the importance of teamwork and perseverance.

Dịch nghĩa:

c. Việc thực hiện bài tập nhóm trong hơn hai tuần vừa đầy thử thách vừa rất xứng đáng.

d. Trong khoảng thời gian đó, chúng tôi đã phải tiến hành nghiên cứu, phân tích dữ liệu và chuẩn bị một bài thuyết trình chi tiết.

b. Lúc đầu, tôi không chắc liệu chúng tôi có thể hoàn thành dự án đúng hạn hay không.

e. Bất chấp áp lực, cuối cùng chúng tôi đã xoay xở để hoàn thành mọi thứ một cách thành công.

a. Cuối cùng, trải nghiệm này đã dạy cho tôi tầm quan trọng của tinh thần làm việc nhóm và sự kiên trì.

Chọn B.

Câu 5:

Dear Ms Johnson,

a. If you have any questions regarding the updated schedule or need further assistance, please do not hesitate to contact us at your convenience.

b. We sincerely apologise for any inconvenience this unexpected change may cause to your plans and arrangements.

c. Due to unforeseen circumstances, the conference has been rescheduled to September 15th, and all related activities will be adjusted accordingly.

d. We truly appreciate your understanding and continued support, and we look forward to welcoming you at the event.

e. We are writing to inform you about an important change to the upcoming conference that may affect your participation.

Yours sincerely,

Conference Organising Committee

A. e – b – c – d – a       

B. c – b – e – d – a   
C. e – c – b – a – d                            
D. c – e – b – a – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: C. e – c – b – a – d

e. We are writing to inform you about an important change to the upcoming conference that may affect your participation.

c. Due to unforeseen circumstances, the conference has been rescheduled to September 15th, and all related activities will be adjusted accordingly.

b. We sincerely apologise for any inconvenience this unexpected change may cause to your plans and arrangements.

a. If you have any questions regarding the updated schedule or need further assistance, please do not hesitate to contact us at your convenience.

d. We truly appreciate your understanding and continued support, and we look forward to welcoming you at the event.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Cô Johnson,

e. Chúng tôi viết thư này để thông báo cho cô về một thay đổi quan trọng đối với hội nghị sắp tới có thể ảnh hưởng đến sự tham gia của cô.

c. Do những tình huống không lường trước được, hội nghị đã được dời sang ngày 15 tháng 9 và tất cả các hoạt động liên quan sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

b. Chúng tôi chân thành xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện nào mà thay đổi ngoài dự kiến này có thể gây ra cho các kế hoạch và sự sắp xếp của cô.

a. Nếu cô có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến lịch trình được cập nhật hoặc cần hỗ trợ thêm, xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi vào lúc cô thuận tiện.

d. Chúng tôi thực sự trân trọng sự thấu hiểu và sự ủng hộ không ngừng của cô, và chúng tôi mong chờ được chào đón cô tại sự kiện.

Trân trọng,

Ban Tổ chức Hội nghị

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. in                                   

B. at                 
C. on                                       
D. of

Lời giải

A. in (prep): trong.

B. at (prep): tại.

C. on (prep): trên.

D. of (prep): của.

Ta cần một giới từ để liên kết hai danh từ "a routine" (một thói quen) và "active learning" (việc học tập chủ động). Giới từ "of" được dùng để chỉ sự sở hữu hoặc mô tả đặc điểm, bản chất của danh từ đứng trước nó.

Ta có: a routine of something (một thói quen/lộ trình về việc gì đó).

Chọn D. of

→ ...help you build a routine of active learning.

Dịch nghĩa: ...giúp bạn xây dựng một thói quen học tập chủ động.

Lời giải

A. that: đại từ quan hệ (không đứng sau dấu phẩy hoặc giới từ).

B. who: đại từ quan hệ chỉ người (làm chủ ngữ, không đứng sau giới từ).

C. whom: đại từ quan hệ chỉ người (đứng sau giới từ).

D. which: đại từ quan hệ chỉ vật/sự việc (đứng sau giới từ).

Phía trước khoảng trống là giới từ "of" trong cụm "many of", do đó ta chỉ có thể dùng "whom" (nếu thay thế cho người) hoặc "which" (nếu thay thế cho vật/tổ chức).

Cụm danh từ đứng ngay trước là "travel agencies and NGOs" (các đại lý du lịch và tổ chức phi chính phủ). Trong ngữ cảnh "áp dụng/giới thiệu các mô hình du lịch bền vững", chủ thể thực hiện hành động này chính là các tổ chức/doanh nghiệp. Do đó, ta dùng "which" để thay thế cho các tổ chức này.

Chọn D. which

→ ...travel agencies and NGOs, many of which have introduced successful sustainable tourism models...

Dịch nghĩa: ...các đại lý du lịch và tổ chức phi chính phủ, nhiều tổ chức trong số đó đã áp dụng thành công các mô hình du lịch bền vững...

Câu 3

A. having clear understanding of which poses burn the most energy
B. adjusting to the mental focus that genuine practice demands
C. deciding whether the poses are suitable for advanced learners
D. being unaware of how long each session actually lasts

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. are no longer significant                      
B. are limited to production    
C. have become a persistent issue             
D. arise only after major scandals

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. It helps teachers adjust their teaching.   
B. It allows quick access to information.    
C. It supports flexible learning.                 
D. It replaces teachers in the classroom.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. or                                   

B. so                 
C. but                                      
D. nor

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP