Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
FUTURE-PROOF YOUR CAREER PATH IN THE AI ERA
When choosing your future career, you may find the rapid growth of AI to be a major concern. However, by cultivating unique human-centric skills, you can turn this challenge into a great opportunity. To stay competitive, you should:
Commit yourself (35) ____________ honing your creative thinking and emotional intelligence.
Choose a major that requires human depth, (36) ____________ these fields are the least likely to be fully automated by machines.
During your university years, strive to gain (37) ____________ through internships or exchange programs.
Don't study in isolation; try to collaborate with (38) ____________ ambitious peers to learn how to use technology effectively.
Instead of viewing AI as a threat, try (39) ____________ its potential to assist your research and learning process.
Ultimately, your early dedication to self-improvement and adaptability will (40) ____________ throughout your professional life.
Commit yourself (35) ____________ honing your creative thinking and emotional intelligence.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
FUTURE-PROOF YOUR CAREER PATH IN THE AI ERA
When choosing your future career, you may find the rapid growth of AI to be a major concern. However, by cultivating unique human-centric skills, you can turn this challenge into a great opportunity. To stay competitive, you should:
Commit yourself (35) ____________ honing your creative thinking and emotional intelligence.
Choose a major that requires human depth, (36) ____________ these fields are the least likely to be fully automated by machines.
During your university years, strive to gain (37) ____________ through internships or exchange programs.
Don't study in isolation; try to collaborate with (38) ____________ ambitious peers to learn how to use technology effectively.
Instead of viewing AI as a threat, try (39) ____________ its potential to assist your research and learning process.
Ultimately, your early dedication to self-improvement and adaptability will (40) ____________ throughout your professional life.
Quảng cáo
Trả lời:
A. in (prep): trong.
B. to (prep): đến, với.
C. with (prep): với.
D. for (prep): cho.
Ta có cấu trúc cố định: commit oneself to doing something (cam kết/tận tâm/cống hiến hết mình cho việc gì). Từ "to" ở đây đóng vai trò là giới từ nên theo sau nó là một danh động từ (V-ing: honing).
Chọn B. to
→ Commit yourself to honing your creative thinking and emotional intelligence.
Dịch nghĩa: Hãy tận tâm với việc mài giũa tư duy sáng tạo và trí tuệ cảm xúc của bạn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Choose a major that requires human depth, (36) ____________ these fields are the least likely to be fully automated by machines.
A. and
A. and (conj): và.
B. but (conj): nhưng.
C. for (conj): vì, bởi vì.
D. so (conj): vì vậy, cho nên.
Mệnh đề phía sau giải thích lý do cho lời khuyên ở mệnh đề phía trước (Hãy chọn một chuyên ngành đòi hỏi chiều sâu nhân bản, bởi vì những lĩnh vực này ít có khả năng bị tự động hóa...). Liên từ đẳng lập "for" khi đứng giữa câu (sau dấu phẩy) mang ý nghĩa giải thích nguyên nhân, tương đương với "because/since".
Chọn C. for
→ Choose a major that requires human depth, for these fields are the least likely to be fully automated by machines.
Dịch nghĩa: Hãy chọn một chuyên ngành đòi hỏi chiều sâu nhân bản, bởi vì những lĩnh vực này ít có khả năng bị máy móc tự động hóa hoàn toàn nhất.
Câu 3:
During your university years, strive to gain (37) ____________ through internships or exchange programs.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "insights" (sự hiểu biết sâu sắc) nên bắt buộc phải đứng ở vị trí cuối cùng. Phía trước là danh từ phụ "industry" (ngành nghề) đóng vai trò bổ nghĩa để làm rõ đây là hiểu biết về cái gì (industry insights). Tính từ "practical" (thực tế) đứng đầu tiên để bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn D. practical industry insights
→ During your university years, strive to gain practical industry insights through internships or exchange programs.
Dịch nghĩa: Trong những năm tháng đại học, hãy nỗ lực để đạt được những hiểu biết thực tế về ngành nghề thông qua các kỳ thực tập hoặc các chương trình trao đổi.
Câu 4:
Don't study in isolation; try to collaborate with (38) ____________ ambitious peers to learn how to use technology effectively.
A. other
A. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. the other: cái/người còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
C. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
D. the others: những (người/vật) còn lại (đại từ, đứng độc lập).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được số nhiều "ambitious peers" (những người bạn đồng trang lứa đầy tham vọng). Do đó, ta phải dùng tính từ "other" để bổ nghĩa.
Chọn A. other
→ Don't study in isolation; try to collaborate with other ambitious peers...
Dịch nghĩa: Đừng học tập một cách cô lập; hãy thử hợp tác với những người bạn đồng trang lứa đầy tham vọng khác...
Câu 5:
Instead of viewing AI as a threat, try (39) ____________ its potential to assist your research and learning process.
A. ignoring
A. ignoring (v-ing): phớt lờ, bỏ qua.
B. embracing (v-ing): đón nhận (một cách nồng nhiệt), nắm lấy (cơ hội, ý tưởng).
C. imitating (v-ing): bắt chước.
D. measuring (v-ing): đo lường.
Ngữ cảnh: Cấu trúc "Instead of..." (Thay vì...) chỉ sự tương phản. Thay vì coi AI là một mối đe dọa (a threat - tiêu cực), bạn hãy thử "đón nhận" (tích cực) tiềm năng của nó.
Chọn B. embracing
→ Instead of viewing AI as a threat, try embracing its potential to assist your research and learning process.
Dịch nghĩa: Thay vì coi AI là một mối đe dọa, hãy thử đón nhận tiềm năng của nó để hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và học tập của bạn.
Câu 6:
Ultimately, your early dedication to self-improvement and adaptability will (40) ____________ throughout your professional life.
A. mark time
A. mark time (idiom): dậm chân tại chỗ, chờ đợi thời cơ.
B. pay dividends (idiom): sinh lời, mang lại lợi ích/thành quả lớn (trong tương lai).
C. take root (idiom): cắm rễ, bắt đầu bám rễ/phát triển bền vững.
D. gain ground (idiom): trở nên phổ biến hơn, chiếm được ưu thế.
"Sự tận tâm cống hiến từ sớm" (early dedication) cho việc cải thiện bản thân sẽ mang lại "thành quả vô cùng xứng đáng" sau này. Cụm từ "pay dividends" cực kỳ phù hợp khi nói về việc đầu tư thời gian, công sức hiện tại để thu lại lợi ích to lớn trong tương lai.
Chọn B. pay dividends
→ Ultimately, your early dedication to self-improvement and adaptability will pay dividends throughout your professional life.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, sự tận tâm từ sớm của bạn đối với việc tự hoàn thiện bản thân và khả năng thích ứng sẽ mang lại những thành quả xứng đáng trong suốt cuộc đời sự nghiệp của bạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. who
Lời giải
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (làm chủ ngữ/tân ngữ).
C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
D. that: đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật (nhưng không được đứng sau dấu phẩy).
Danh từ đứng trước khoảng trống là "The Vietnam Jewellery Queen 2026 pageant" (Cuộc thi Nữ hoàng Trang sức Việt Nam 2026) - danh từ chỉ sự việc. Phía trước khoảng trống có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, nên không thể dùng "that".
Chọn B. which
→ The Vietnam Jewellery Queen 2026 pageant, which is organized by...
Dịch nghĩa: Cuộc thi Nữ hoàng Trang sức Việt Nam 2026, sự kiện được tổ chức bởi...
Câu 2
Lời giải
Phía trước và phía sau chỗ trống là hai dấu phẩy, bao quanh một cụm từ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ "This phenomenon" (Hiện tượng này). Vị trí (30) cần một cụm danh từ đóng vai trò đồng vị ngữ (appositive) hoặc một mệnh đề quan hệ chuẩn xác để giải thích thêm cho "Hiện tượng này". Động từ chính của câu là "involves" nằm ở ngay phía sau.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. một mối liên kết một chiều thường được hình thành trong tiềm thức (Cụm danh từ hoàn chỉnh, đóng vai trò đồng vị ngữ bổ sung ý nghĩa rất tốt).
B. định nghĩa như một mối liên kết... (Sai ngữ pháp: Nếu dùng phân từ rút gọn mang nghĩa bị động thì phải là "defined as" chứ không phải "defining as").
C. cái mà một mối liên kết một chiều thường được hình thành... (Sai ngữ pháp: Dùng "which" nhưng cấu trúc câu bên trong lại lủng củng, thừa thành phần).
D. là một mối liên kết một chiều thường được hình thành... (Sai ngữ pháp: Xuất hiện động từ to-be "is" sẽ làm câu có hai động từ chính "is" và "involves").
Chỉ có đáp án A cung cấp một cụm danh từ đúng chuẩn ngữ pháp, đóng vai trò đồng vị ngữ để giải thích khái niệm của hiện tượng "parasocial".
Chọn A.
→ This phenomenon, a one-sided bond typically formed subconsciously, involves a sense of intimacy that is not reciprocated by the other party.
Dịch nghĩa: Hiện tượng này, một mối liên kết một chiều thường được hình thành trong tiềm thức, bao gồm một cảm giác gần gũi nhưng không được đền đáp bởi phía bên kia.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.