Tìm giá trị của \(x\), biết:
a) \(2x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\); b) \(\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = \sqrt 4 \); c) \(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{3} = 1\).
Tìm giá trị của \(x\), biết:
a) \(2x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\); b) \(\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = \sqrt 4 \); c) \(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{3} = 1\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi cuối kì 1 Toán 7 năm học 2022-2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. \(2x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\)
\(\begin{array}{l}2x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{4}\\2x = \frac{1}{4}\end{array}\)
\(x = \frac{1}{8}\)
Vậy \(x = \frac{1}{8}\).
b. \(\begin{array}{l}\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = \sqrt 4 \\\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = 2\\\frac{1}{2}x = \frac{5}{2} - 2\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\frac{1}{2}x = \frac{1}{2}\\x = 1\end{array}\)
Vậy \(x = 1\).\(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| = \frac{4}{3}\)
TH1: \(\frac{3}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{5}{6}\)
\(x = \frac{5}{9}\)
TH2: \(\frac{3}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{{ - 4}}{3}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{{ - 11}}{6}\)
\(x = \frac{{ - 11}}{9}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{5}{9};\frac{{ - 11}}{9}} \right\}\).Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a. Xét \[\Delta AIC\] và \[\Delta AIB\] có:
\[AB = AC\] (gt)
\[AI\] (cạnh chung)
\[BI = CI\] (gt)
Suy ra \[\Delta AIC{\rm{ = }}\Delta AIB\] (c.c.c)\[IE = ID\] (gt)
\(\widehat {EIC} = \widehat {DIB}\) ( đồng vị)
\[BI = CI\] (gt)
Do đó \[\Delta EIC{\rm{ = }}\Delta DIB\] (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {ECI} = \widehat {DBI}\) ( hai góc tương ứng) (1)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Nên \[AB\parallel CE\].c. Ta có \[\Delta AIC{\rm{ = }}\Delta AIB\] (theo câu a)
Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {DBI}\) ( hai góc tương ứng) (2)
Và \[AC = AB\] ( hai cạnh tương ứng) (3)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ECI}\)
Từ đó chứng minh được \[\Delta HCK{\rm{ = }}\Delta ECK\] (g.c.g)
Suy ra \[CE = CH\] ( hai cạnh tương ứng) (4)
Mà \[BD = CE\] (hai cạnh tương ứng của \[\Delta EIC{\rm{ = }}\Delta DIB\]) suy ra \[BD = CH\] (5)
Từ (3) và (5) chỉ ra được \[AH = AD\]
Suy ra tam giác \[AHD\] cân tại \[A\] \( \Rightarrow \widehat {AHD} = \frac{{180 - \widehat {BAC}}}{2}\) (*)
Ta có \[AB = AC\] nên tam giác \[ABC\] cân tại \[A\]
\( \Rightarrow \widehat {ACB} = \frac{{180 - \widehat {BAC}}}{2}\) (**)
Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {AHD} = \widehat {ACB}\)
Mà mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[HD\parallel BC\]
Dễ chỉ ra được \[AI\] vuông góc với \[BC\].
Do đó \[HD\] vuông góc với \[AI\].Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Kết quả sắp xếp giảm dần của các số \(\frac{{ - 1}}{3};\,\,0,5;\,\, - 0,2;\,\,0;\,\,\frac{1}{4}\) là
Kết quả sắp xếp giảm dần của các số \(\frac{{ - 1}}{3};\,\,0,5;\,\, - 0,2;\,\,0;\,\,\frac{1}{4}\) là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

