Câu hỏi:

08/05/2026 26 Lưu

(4,0 điểm).
Bác Minh đặt trên mặt bàn nằm ngang một chiếc cốc thủy tinh đang chứa nước dạng hình trụ, có bán kính đáy \(R = 3cm\), lượng nước ban đầu trong cốc cao \(5cm\) (Hình 1). Sau đó, bác Minh thả vào trong cốc \(6\)viên bi sắt cùng loại (không thấm nước) có dạng hình cầu với bán kính \(r = 1cm\) thì thấy mực nước trong cốc dâng lên và không tràn ra ngoài (Hình 2). Lấy \(\pi  \approx 3,14\).
Bác Minh đặt trên mặt bàn nằm ngang một chiếc cốc (ảnh 1)\

a) Tính thể tích của lượng nước ban đầu có trong chiếc cốc.

b) Hỏi chiều cao của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là bao nhiêu cm? (Bỏ qua độ dày của cốc, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích của lượng nước ban đầu có trong chiếc cốc là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3^2}.5 = 141,3(c{m^3})\)

b) Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(V = 6.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} \approx 6.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} = 25,12(c{m^3})\)

Vì thể tích của 6 viên bi hình cầu bằng thể tích của nước trong cốc dâng lên => thể tích của nước trong cốc dâng lên là \(25,12(c{m^3})\).

Thể tích của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là: \(141,3 + 25,12 = 166,42(c{m^3})\)

Chiều cao của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là:

\(\begin{array}{l}\pi .{R^2}.h = 166,42\\{3,14.3^2}.h = 166,42\\h = \frac{{53}}{9} \approx 5,89(cm)\end{array}\)

Vậy chiều cao của mực nước trong cốc sau khi thả 6 viên bi khoảng \(5,89cm\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn \((AB < AC)\), nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(AD,BE,CF\)của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại điểm \(H\)

a) Chứng minh bốn điểm \(B,C,E,F\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(BC\) và \[EF\]. Chứng minh \(KB.KC = KE.KF\) và \(FB\) là tia phân giác của góc \(KFD\).

c) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta DFK\). Chứng minh đường thẳng \(IF\) vuông góc với đường thẳng \(MF\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn \((AB < AC (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(B,C,E,F\) cùng thuộc một đường tròn:

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) có \(BC\) là cạnh huyền nên \(B,C,E\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) + Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) có \(BC\)là cạnh huyền nên \(B,C,F\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) Do đó \(B,C,E,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

b) Chứng minh \(KB.KC = KE.KF\) và \(FB\) là tia phân giác của góc \(KFD\).

Vì \(B,C,E,F\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BC\) nên \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FB\)).

Xét \(\Delta KBE\) và \(\Delta KFC\) có: \(\widehat {BKF}\) chung; \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\)(cmt)

Do đó ΔKBEΔKFC  (g.g) suy ra \(\frac{{KB}}{{KF}} = \frac{{KE}}{{KC}}\) nên \(KB.KC = KE.KF\)

Vì tứ giác \(BCEF\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EFB} + \widehat {ECB} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {EFB} + \widehat {KFB} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\widehat {ECB} = \widehat {KFB}\) (3)

Xét \(\Delta BDA\) và \(\Delta BFC\) có: \(\widehat {FBD}\) chung; \(\widehat {BDA} = \widehat {BFC} = 90^\circ \,{\rm{(gt)}}\).

Do đó ΔBDAΔBFC  (g.g)

Suy ra \(\frac{{BD}}{{BF}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) nên \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{BF}}{{BC}}\).

Xét \(\Delta BFD\) và \(\Delta BCA\) có: \(\widehat {FBD}\) chung; \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) (cmt)

Do đó ΔBFDΔBCA  (c.g.c) suy ra \(\widehat {ECB} = \widehat {BFD}\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {BFD} = \widehat {KFB}\,\,( = \widehat {ECB})\) nên \(FB\) là tia phân giác của góc \(KFD\).

c) Chứng minh đường thẳng \(IF\) vuông góc với đường thẳng \(MF\).

Gọi \(FN\) là đường kình của \((I)\); \(FB\) cắt \((I)\) tại \(P\) nên \(\widehat {FPN} = 90^\circ \).

Vì \(\widehat {ACB} = \widehat {KFP}\) (cùng bù với \(\widehat {BFE}\)) (5)

Vì \(\widehat {KPF} = \widehat {KDF}\) mà \(\widehat {KDF} = \widehat {BAC}\) nên \(\widehat {KPF} = \widehat {BAC}\)(6)

Từ (5) và (6) nên  suy ra \(\widehat {PKF} = \widehat {ABC}\)

Mà \(\widehat {PKF} = \widehat {PNF}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(FP\) của \((I)\))

Suy ra \(\widehat {FNP} = \widehat {FBC}\) và \(\widehat {NPF} = \widehat {BFC} = 90^\circ \) nên

 Suy ra \(\widehat {NFP} = \widehat {BCF}\)

Mà \(\widehat {MFC} = \widehat {BCF}\) (vì \(\Delta MFC\) cân tại \(M\) có \(MF = MC = \frac{{BC}}{2}\)) nên \(\widehat {NFP} = \widehat {MFC}\).

Do đó \(FI\) vuông góc với đường thẳng \(MF\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc của xe tải là \[x\,(km/h,\,x > 0)\]

Vận tốc của xe du lịch là: \[x + 10\,(km/h)\].

Thời gian xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\,\left( h \right)\].

Quãng đường xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\left( {x + 10} \right).\frac{3}{2} = 1,5x + 15\,\left( {km} \right)\].

Quãng đường xe tải đi được là: \[1.x = x\,\left( {km} \right)\].

Theo đề bài ta có phương trình: \[x + 1,5x + 15 = 90\]

                                                    \[2,5x = 75\]

                                                    \[x = 30\] (TMĐK).

  Vậy vận tốc của xe tải là \[30km/h\] và vận tốc xe du lịch là \[30 + 10 = 40km/h\].

Lời giải

a) Số ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng là:

\[12 + 20 + 15 = 47\] (ngày)

b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{60}}.100\%  = 20\% \].