Câu hỏi:

09/05/2026 9 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\)và \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{x - 1}}\) (với \(x \ge 0;x \ne 1\))

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Cho \(M = A + B\). Chứng minh \(M = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\).

3) Tìm các số nguyên tố \(x\) để \(M \le \frac{1}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:

\(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{3}{{3 - 1}} = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị của biểu thức A tại \(x = 9\) là \(\frac{3}{2}\).

2) \(M = A + B\)

\(M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{x - 1}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 1)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 1) + 3(\sqrt x  - 1) - 6\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + \sqrt x  + 3\sqrt x  - 3 - 6\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\) (đpcm)

3) Để \(M \le \frac{1}{2}\) thì \(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} \le \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{2} \le 0\)

\(\frac{{2\sqrt x  - 2 - \sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} \le 0\)

\(\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} \le 0\)

Mà \(\sqrt x  + 1 > 0\) với mọi \(x\) thoả mãn điều kiện

Nên \(\sqrt x  - 3 \le 0 \Rightarrow \sqrt x  \le 3 \Rightarrow x \le 9\)

Mà \(x \ge 0;x \ne 1\), \(x\)là số nguyên tố nên \(x \in \left\{ {2;3;5;7} \right\}\)

Vậy \(x \in \left\{ {2;3;5;7} \right\}\) là các giá trị cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x,y\) (km/h) (\(x > 0,y > 5\))

Quãng đường anh Bắc đi đến chỗ gặp anh Nam là: \(2x\) (km)

Quãng đường anh Nam đi đến chỗ gặp anh Bắc là: \(2y\) (km)

Vì hai địa điểm cách nhau \(150km\) nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 150\) hay \(x + y = 75\) (1)

Vì nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm \(5\) km/h và anh Nam giảm tốc độ \(5\) km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có phương trình: \(x + 5 = 2(y - 5)\) hay \(x - 2y =  - 15\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\x - 2y =  - 15\end{array} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(3y = 90 \Rightarrow y = 30\) (TMĐK)

Thay \(y = 30\) vào phương trình (1) ta được \(x = 45\) (TMĐK)

Vậy tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(45\) km/h và \(30\) km/h.

Lời giải

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

Vì \[49455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly