Câu hỏi:

09/05/2026 47 Lưu

(2,5 điểm)

Hai anh Bắc và Nam đi xe máy, khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm cách nhau \(150km\), đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau \(2\) giờ. Biết rằng nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm \(5\) km/h và anh Nam giảm tốc độ \(5\) km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam. Tính tốc độ của mỗi người.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x,y\) (km/h) (\(x > 0,y > 5\))

Quãng đường anh Bắc đi đến chỗ gặp anh Nam là: \(2x\) (km)

Quãng đường anh Nam đi đến chỗ gặp anh Bắc là: \(2y\) (km)

Vì hai địa điểm cách nhau \(150km\) nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 150\) hay \(x + y = 75\) (1)

Vì nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm \(5\) km/h và anh Nam giảm tốc độ \(5\) km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có phương trình: \(x + 5 = 2(y - 5)\) hay \(x - 2y =  - 15\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\x - 2y =  - 15\end{array} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(3y = 90 \Rightarrow y = 30\) (TMĐK)

Thay \(y = 30\) vào phương trình (1) ta được \(x = 45\) (TMĐK)

Vậy tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(45\) km/h và \(30\) km/h.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một tổ sản xuất phải làm \(600\) sản phẩm trong một thời gian với năng suất nhất định. Khi làm xong \(400\) sản phẩm, tổ tăng năng suất, mỗi ngày làm thêm \(10\) sản phẩm so với dự định. Vì vậy công việc được hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày. Tính số sản phẩm mỗi ngày tổ phải sản xuất theo dự định.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số sản phẩm mỗi ngày tổ phải sản xuất theo dự định là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,x < 600} \right).\)

Số sản phẩm làm với năng suất tăng \(10\) sản phẩm mỗi ngày là: \(600 - 400 = 200\) (sản phẩm)

Năng suất của tổ nếu tăng \(10\) sản phẩm mỗi ngày là: \(x + 10\) (sản phẩm/ngày)

Thời gian làm \(200\) sản phẩm theo năng suất dự định là: \(\frac{{200}}{x}\) (ngày)

Thời gian làm \(200\) sản phẩm theo năng suất tăng thêm là: \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) (ngày)

Theo bài ra ta có phương trình:

\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)

\(200(x + 10) - 200x = x(x + 10)\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x - 40 = 0 \Rightarrow x = 40\) (TMĐK)

Trường hợp 2: \(x + 50 = 0 \Rightarrow x =  - 50\) (loại)

Vậy số sản phẩm mỗi ngày tổ phải sản xuất theo dự định là \(40\) (sản phẩm)

Câu 3:

Cho phương trình \({x^2} - 4x - 7 = 0\) có nghiệm là \({x_1};{x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\), áp dụng định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 4;{x_1}.{x_2} =  - 7\).

Theo bài ra \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {4^2} - 4.( - 7) = 44\).

Vậy \(A = 44\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

Vì \[49455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly