Câu hỏi:

09/05/2026 39 Lưu

(4.0 điểm)

Một thùng inox có dạng hình trụ với đường kính đáy là \[{\rm{30 cm}}\] và chiều cao (không tính phần nắp thùng) là \[{\rm{70 cm}}{\rm{,}}\] đang đựng đầy kem. Lấy \[\pi  \approx \,3,14.\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly (ảnh 1)

a) Thùng đó chứa được bao nhiêu lít kem (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

b) Người bán dùng muỗng múc được các viên kem dạng hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}{\rm{.}}\] Biết rằng mỗi ly kem có \[3\] viên kem. Hỏi với lượng kem có trong thùng trên, người đó có thể bán được nhiều nhất bao nhiêu ly kem?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

Vì \[49455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 2R,\) lấy điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn. Kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H,\) gọi\(M,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AC,BC.\)

a) Chứng minh tứ giác \(CMHN\) nội tiếp đường tròn.

b) Vẽ các điểm \(I,\;K\) lần lượt là trung điểm của \(AH,\;HB.\) Gọi \(P\) là giao điểm \(IN\) và \(KM.\)

Chứng minh  và \(HP \bot MN.\)

c) Xác định vị trí điểm \(C\) trên nửa đường tròn \((O)\)  để \(M{K^2} + N{I^2}\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tứ giác \(CMHN\)nội tiếp đường tròn

Dấu “=” xảy ra khi \(AH = BH.\) Khi đó \(C\) là điểm chính giữa cung . (ảnh 1)

\[\Delta CMH\] vuông tại \[M\] nên \[C,M,H\] thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

\[\Delta CNH\] vuông tại \[N\] nên \[C,N,H\] thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

Suy ra bốn điểm \(C,\;M,\;H,\;N\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

Vậy tứ giác \(CMHN\) nội tiếp đường tròn.

Chứng minh ΔNMCΔABC và \(HP \bot MN\).

Dấu “=” xảy ra khi \(AH = BH.\) Khi đó \(C\) là điểm chính giữa cung . (ảnh 2)

Vì tứ giác \(CMHN\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CMN} = \widehat {CHN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CN)

Mà \(\widehat {CHN} = \widehat {CBH}\) (cùng phụ \(\widehat {HCB}\) )

Suy ra \(\widehat {CMN} = \widehat {CBA}\,\,( = \widehat {CHN})\)

Từ đó suy ra ΔNMCΔABC   (g.g)

Chứng minh \(HP \bot MN\)

Tam giác \(AMH\) vuông tại \(M\)có \(MI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AH\). Suy ra \(MI = IA\)

\( \Rightarrow \widehat {MAI} = \widehat {AMI}.\) Mà \(\widehat {CMN} = \widehat {CBA},\widehat {\,CBA} + \widehat {MAI} = {90^{\rm{o}}}\)

\( \Rightarrow \widehat {IMN} = {90^{\rm{o}}}\) hay \(IM \bot MN.\) Tương tự, \(NK \bot MN.\) Do đó\(MI\,{\rm{// }}NK.\)

Vì \(MI\,{\rm{//}}\,NK \Rightarrow \frac{{MI}}{{NK}} = \frac{{MP}}{{PK}},\) mà \(MI = IH,NK = KH\)\( \Rightarrow \frac{{MP}}{{PK}} = \frac{{IH}}{{HK}} \Rightarrow HP\,{\rm{//}}\,MI\) (Thalès đảo)

Ta có \(MI \bot MN,MI\,{\rm{//}}\,HP \Rightarrow HP \bot MN\)

c) Xác định vị trí điểm \(C\) để \(M{K^2} + N{I^2}\) đạt giá trị lớn nhất.

Ta có tam giác \(MNK\) vuông tại \(N\), áp dụng định lý Pythagore ta có: \(M{K^2} = M{N^2} + N{K^2}\)

Tam giác \(MNI\) vuông tại \(M\), áp dụng định lý Pythagore ta có: \(N{I^2} = M{N^2} + M{I^2}\)

Suy ra \(M{K^2} + N{I^2} = 2M{N^2} + M{I^2} + N{K^2}\)

\(\begin{array}{l} = 2C{H^2} + \frac{{A{H^2}}}{4} + \frac{{H{B^2}}}{4} = 2AH.BH + \frac{{A{H^2} + B{H^2}}}{4}\\ = {\left( {\frac{{AH}}{2} + \frac{{BH}}{2}} \right)^2} + \frac{3}{2}AH.BH = \frac{{A{B^2}}}{4} + \frac{3}{2}AH.BH\end{array}\)\(\)

\( \le {\left( {2R} \right)^2} + \frac{3}{2}\frac{{{{\left( {AH + BH} \right)}^2}}}{4} = \frac{{5{R^2}}}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(AH = BH.\) Khi đó \(C\) là điểm chính giữa cung AB.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x,y\) (km/h) (\(x > 0,y > 5\))

Quãng đường anh Bắc đi đến chỗ gặp anh Nam là: \(2x\) (km)

Quãng đường anh Nam đi đến chỗ gặp anh Bắc là: \(2y\) (km)

Vì hai địa điểm cách nhau \(150km\) nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 150\) hay \(x + y = 75\) (1)

Vì nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm \(5\) km/h và anh Nam giảm tốc độ \(5\) km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có phương trình: \(x + 5 = 2(y - 5)\) hay \(x - 2y =  - 15\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\x - 2y =  - 15\end{array} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(3y = 90 \Rightarrow y = 30\) (TMĐK)

Thay \(y = 30\) vào phương trình (1) ta được \(x = 45\) (TMĐK)

Vậy tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(45\) km/h và \(30\) km/h.