Câu hỏi:

09/05/2026 36 Lưu

(1,5 điểm)

Cân nặng (đơn vị: kilogam) của 40 học sinh lớp 9A được cho trong bảng sau:

62

59

68

53

50

57

72

65

62

58

62

52

65

69

60

52

65

63

74

68

69

53

64

67

72

74

63

56

66

66

59

68

64

69

56

72

67

58

62

60

Mẫu số liệu thống kê ở trên được ghép thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng \([50;55),[55;60),[60;65),[65;70),[70;75)\). Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Nhóm cân nặng (kg)

Tần số

\([50;55)\)

4

\([55;60)\)

7

\([60;65)\)

10

\([65;70)\)

11

\([70;75)\)

8

Tổng cộng

\(N = 40\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp đựng 20 tấm thẻ như nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Xét phép thử "Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20".

Vì các tấm thẻ là như nhau và việc rút là ngẫu nhiên, nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các số ghi trên thẻ: \(\Omega  = \{ 1;2;3; \ldots ;20\} \).

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = 20\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là các số thuộc tập hợp \(S\) và chia hết cho 4.

Tập hợp các kết quả thuận lợi là: \(A = \{ 4;8;12;16;20\} \).

Số phần tử thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(n(A) = 5\).

Xác suất của biến cố \(A\) được tính theo công thức:

\(P(A) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4} = 0,25\)

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là 0,25.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x,y\) (km/h) (\(x > 0,y > 5\))

Quãng đường anh Bắc đi đến chỗ gặp anh Nam là: \(2x\) (km)

Quãng đường anh Nam đi đến chỗ gặp anh Bắc là: \(2y\) (km)

Vì hai địa điểm cách nhau \(150km\) nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 150\) hay \(x + y = 75\) (1)

Vì nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm \(5\) km/h và anh Nam giảm tốc độ \(5\) km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có phương trình: \(x + 5 = 2(y - 5)\) hay \(x - 2y =  - 15\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\x - 2y =  - 15\end{array} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(3y = 90 \Rightarrow y = 30\) (TMĐK)

Thay \(y = 30\) vào phương trình (1) ta được \(x = 45\) (TMĐK)

Vậy tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(45\) km/h và \(30\) km/h.

Lời giải

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

Vì \[49455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly