Câu hỏi:

09/05/2026 34 Lưu

(1,5 điểm)
Một cuộc điều tra về thời gian sử dụng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một trường trung học cơ sở cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

\[\left[ {0;\,\,0,5} \right)\]

\[\left[ {0,5;\,\,1} \right)\]

\[\left[ {1;\,\,1,5} \right)\]

\[\left[ {1,5;\,\,2} \right)\]

\[\left[ {2;\,\,2,5} \right)\]

Tỉ lệ

\[20\% \]

\[25\% \]

\[15\% \]

\[22\% \]

\[18\% \]

Nhóm nào có tần số tương đối lớn nhất? Biết rằng để thu được bảng thống kê trên, người ta lập phiếu điều tra và thu về 200 phiếu trả lời. Tính số học sinh của nhóm có tần số tương đối lớn nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhóm có tần số tương đối lớn nhất \[\left[ {0,5;\,\,1} \right)\].

Số học sinh của nhóm có tần số tương đối lớn nhất là \[200.25\%  = 50\] (học sinh)

Kết luận.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho hai chiếc hộp I và II, trong đó hộp I chứa 3 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3 và hộp II chứa 4 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên mỗi hộp một chiếc thẻ và ghép thành số có hai chữ số với chữ số trên tấm thẻ rút ra từ hộp I là chữ số hàng chục. Tính xác suất của biến cố \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 3”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên mỗi hộp một chiếc thẻ và ghép thành số có hai chữ số với chữ số trên tấm thẻ rút ra từ hộp I là chữ số hàng chục”

Các kết quả có thể xảy ra với phép thử là đồng khả năng.

\[\Omega  = \left\{ {11;12;13;14;21;22;23;24;31;32;33;34} \right\}\]

\[\Omega \] có 12 phần tử

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 3” là : \[12;21;24;33\].

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Do đó \[T\] trùng \[M\]. Vậy ba điểm \(A,M,N\) thẳng hàng (đpcm). (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)

Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)

Do đó bốn điểm \(B,C,E,F\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) nên tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.

b) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta AEF\) có:

\(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (cùng bù \(\widehat {BFE}\)); \(\widehat {BAC}\) chung

Nên ΔABCΔAEF (g-g) \( \Rightarrow \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) (1)

Kẻ đường kính AK suy ra \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \widehat {BCK} = \widehat {DAC}\) (cùng phụ \(\widehat {ACD}\))

Lại có: \(\widehat {BCK} = \widehat {FAQ}\) suy ra \(\widehat {FAQ} = \widehat {DAC}\)

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta AQF\) có:

\(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (cùng bù \(\widehat {BFE}\)); \(\widehat {FAQ} = \widehat {DAC}\) (cmt)

Do đó ΔADCΔAQF (g-g) \( \Rightarrow \frac{{QF}}{{DC}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{QF}}{{DC}}\) hay \(\frac{{EF}}{{QF}} = \frac{{BC}}{{DC}}\) (đpcm).

*) Xét \(\Delta BFC\) vuông tại F có \(FM\) là đường trung tuyến nên \(FM = MB\) (3)

ΔADCΔAQF (cmt) \( \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {AQF} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {QAF} + \widehat {AFQ} = 90^\circ \)

Ta lại có: \(\widehat {PBF} + \widehat {FBO} = 90^\circ \), mà \(\widehat {QAF} = \widehat {FBO}\) nên \(\widehat {PBF} = \widehat {AFQ}\)

Mặt khác \(\widehat {PFB} = \widehat {AFQ}\). Do đó \(\widehat {PFB} = \widehat {PBF}\)

Suy ra  \(\Delta PBF\) cân tại P \( \Rightarrow PB = PF\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(PM\) là đường trung trực của \(BF\) \( \Rightarrow PM \bot AB\) (đpcm).

c)

 Do đó \[T\] trùng \[M\]. Vậy ba điểm \(A,M,N\) thẳng hàng (đpcm). (ảnh 2)

Xét \(\Delta GBN\) và \(\Delta GSB\) có:

\(\widehat {GBN} = \widehat {GSB}\) (cùng  \( = \frac{1}{2}\widehat {BON}\)); \(\widehat {BGN}\) chung

Nên ΔGBNΔGSB (g.g) \( \Rightarrow \frac{{BN}}{{SB}} = \frac{{GB}}{{GS}} = \frac{{GC}}{{GS}}\) (1)

Xét \(\Delta GCN\) và \(\Delta GSC\) có:

\(\widehat {GCN} = \widehat {GSC}\) (cùng  \( = \frac{1}{2}\widehat {CON}\)); \(\widehat {CGN}\) chung

Nên ΔGCNΔGSC (g-g) \( \Rightarrow \frac{{CN}}{{SC}} = \frac{{GC}}{{GS}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{BN}}{{SB}} = \frac{{CN}}{{SC}} \Rightarrow \frac{{BN}}{{CN}} = \frac{{SB}}{{SC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (vì \(SB = AC;\,\,SC = AB\))

 \( \Rightarrow BN.AB = CN.AC\)

Gọi \(T\) là giao điểm \(BC,\,NA\). Ta có: \(\frac{{TB}}{{TC}} = \frac{{TB}}{{TA}} \cdot \frac{{TA}}{{TC}}\)

Ta lại có:ΔTBNΔTAC  (g-g);ΔTCNΔTAB  (g-g)

\(\frac{{TB}}{{TA}} = \frac{{BN}}{{AC}};\,\frac{{TA}}{{TC}} = \frac{{AB}}{{CN}}\)\( \Rightarrow \frac{{TB}}{{TC}} = \frac{{BN.AB}}{{AC.CN}} = 1\)

Suy ra \[T\] là trung điểm của \[BC\]

Do đó \[T\] trùng \[M\]. Vậy ba điểm \(A,M,N\) thẳng hàng (đpcm).

Lời giải

Gọi số hàng ghế theo dự định là \[x\] (hàng), số ghế mỗi hàng theo dự định là \[y\] (ghế) \[\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\]

Số chỗ ban đầu theo dự định là \[xy\] (chỗ)

Nếu tăng thêm 1 hàng thì số hàng là \[x + 1\] (hàng)

Mỗi hàng bớt đi 1 ghế thì số ghế mỗi hàng là \[y - 1\] (ghế)

Khi đó số chỗ ngồi tăng thêm 10 chỗ nên ta có phương trình \[\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy + 10\]

Nếu bớt đi 1 hàng thì số hàng là \[x - 1\] (hàng)

Tăng thêm mỗi hàng 2 ghế thì số ghế mỗi hàng là \[y + 2\] (ghế)

Khi đó số chỗ ngồi tăng thêm 9 chỗ nên ta có phương trình \[\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 9\].

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy + 10\\\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 9\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình ta được \[x = 19,y = 29\] (TMĐK)

Vậy số chỗ ban đầu theo dự định là \[xy = 19.29 = 551\] (chỗ).

Câu 3

(1,0 điểm)

a) Một que kem ốc quế gồm hai phần: phần kem có dạng hình cầu, phần ốc quế có dạng hình nón (hình vẽ bên). Giả sử bán kính hình cầu bằng bán kính đáy hình nón và khi kem tan chảy hết thì sẽ làm đầy phần ốc quế. Biết thể tích phần kem sau khi tan chảy chỉ bằng \(75\,\% \) thể tích kem đóng băng ban đầu. Gọi \(h\) và \(r\) lần lượt là chiều cao và bán kính của phần ốc quế. Tính tỉ số \(\frac{h}{r}.\)

Vậy \(V\) lớn nhất là bằng \(\frac{{8000\pi } (ảnh 1)

b) Vào vòng thi chung kết của Hội thi “STEM Creators” có 2 bạn An và Bình. Thử thách của vòng thi là “thiết kế cốc uống nước”  có dạng hình trụ không có nắp với cách thức như sau:

Hai bạn có thể chọn một mảnh giấy hình chữ nhật có kích thước khác nhau nhưng phải có chu vi cùng bằng \(40cm\) (giả sử là hình chữ nhật \(ABCD\) với \(AB \le AD\)), cắt mảnh giấy theo đoạn thẳng \(MN\)để chia thành hai phần là hai hình chữ nhật \(ABMN\)và \(CDNM\) (hình chữ nhật \(CDNM\) có \(CD \ge CM\)). Phần thứ nhất cuộn lại dán hai mép giấy \(AB\) và \(NM\) để được mặt xung quanh của hình trụ  làm thành cốc, phần thứ hai cắt lấy một hình tròn để làm đáy cốc (hình vẽ dưới).

Vậy \(V\) lớn nhất là bằng \(\frac{{8000\pi } (ảnh 2)

Sau khi hai bạn hoàn thiện sản phẩm, An dùng cốc của mình múc đầy nước rồi đổ sang cốc của Bình. Nếu cốc của Bình đầy mà cốc của An vẫn còn nước thì An thắng. Ngược lại, nếu cốc của An hết nước mà cốc của Bình chưa đầy thì Bình thắng. Để An chắc chắn không thua thì An phải thiết kế để thể tích cốc nước lớn nhất. Tính thể tích lớn nhất của cốc nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP