Một hộp sữa có dạng hình trụ với bán kính đáy \(4,5\,\left( {cm} \right)\) và chiều cao hộp sữa gấp đôi bán kính đáy. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)).

a) Tính diện tích xung quanh của hộp sữa.
b) Tính thể tích lượng sữa chứa bên trong hộp. Biết rằng để đảm bảo chất lượng khi đóng gói và vận chuyển, lượng sữa trong hộp chiếm \(90\% \) thể tích hộp sữa. (Bỏ qua bề dày của hộp sữa).
Một hộp sữa có dạng hình trụ với bán kính đáy \(4,5\,\left( {cm} \right)\) và chiều cao hộp sữa gấp đôi bán kính đáy. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)).

a) Tính diện tích xung quanh của hộp sữa.
b) Tính thể tích lượng sữa chứa bên trong hộp. Biết rằng để đảm bảo chất lượng khi đóng gói và vận chuyển, lượng sữa trong hộp chiếm \(90\% \) thể tích hộp sữa. (Bỏ qua bề dày của hộp sữa).
Quảng cáo
Trả lời:
Một hộp sữa có dạng hình trụ với bán kính đáy \(4,5\,\left( {cm} \right)\) và chiều cao hộp sữa gấp đôi bán kính đáy. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)).
a) Tính diện tích xung quanh của hộp sữa.
- Chiều cao cảu hộp sữa hình trụ: \[h = 2r = 2.4,5 = 9\,\left( {cm} \right)\]
- Diện tích xung quanh của hộp sữa:
\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2.3,14.4,5.9 = 254,34\,\left( {c{m^2}} \right)\]
Vậy diện tích xung quanh của hộp sữa là: \[254,34\,\left( {c{m^2}} \right)\]
b) Tính thể tích lượng sữa chứa bên trong hộp. Biết rằng để đảm bảo chất lượng khi đóng gói và vận chuyển, lượng sữa trong hộp chiếm \(90\% \) thể tích hộp sữa. (Bỏ qua bề dày của hộp sữa).
- Thể tích của hộp sữa hình trụ:
\[V = \pi {r^2}h = 3,14.{\left( {4,5} \right)^2}.9 = 572,27\,\left( {c{m^3}} \right)\]
- Vì lượng sữa chiếm \[90\% \] thể tích hộp, nên thể tích sữa là:
\[90\% .572,27 = 515,04\,\left( {c{m^3}} \right)\]
Vậy thể tích sữa trong hộp là: \[515,04\,\left( {c{m^3}} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture10-1778295367.png)
a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[A\],\[M\],\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Xét \[\Delta MBO\]vuông tại \[B\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[B\],\[M\] ,\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Do đó \[M\], \[O\], \[A\], \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Vậy \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\) và \(I{M^2} = IB.ID\).
Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\)
Xét \[\left( O \right)\] có \[MA\] và \[MB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau nên: \[MA = MB\]; \[\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\]; \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Xét \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] (\[OA = OB = R\]) có \[OM\] là phân giác đồng thời là đường cao hay \[OH \bot AB\]. (3)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] hay \[BC \bot AB\] (4)
Từ (3) và (4) suy ra \[OH{\rm{ // }}BC\] hay \(OM{\rm{ // }}BC\).
Chứng minh: \(I{M^2} = IB.ID\).
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture11-1778295386.png)
• Xét \[\left( O \right)\] có: \[\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\] góc nội tiếp cùng chắn
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ \\\widehat {BAC} + \widehat {AOM} = 90^\circ \end{array} \right.\] nên \[\widehat {AMO} = \widehat {BAC}\]; \[\widehat {MDI} = \widehat {BDC}\] (đối đỉnh); \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Suy ra: \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
• Xét \[\Delta IDM\] và \[\Delta IMB\]có: \[\widehat {MIB}\] chung ; \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
nên (g.g)
Suy ra: \[\frac{{ID}}{{IM}} = \frac{{IM}}{{IB}}\] hay \[I{M^2} = IB.ID\] (đpcm) (5).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(IK\) và \(HC\). Chứng minh \(IM = IH\) và \(M,B,L\) thẳng hàng.
Chứng minh \(IM = IH\)
- Kẻ đường kính \[BE\]
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture12-1778295411.png)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ADC} = 90^\circ \] hay \[AD \bot MC\]
Xét \[\Delta MHA\]vuông tại \[H\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Xét \[\Delta MDA\]vuông tại \[D\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Do đó \[M\], \[D\], \[A\], \[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] hay \(MDHA\) nội tiếp.
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {AMO}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Vì \(MAOB\) nội tiếp nên \[\widehat {AMO} = \widehat {OBA}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ADE} = \widehat {ABE}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {ADE}\] nên tia \[DH\] trùng tia \[DE\] hay \[D\],\[H\],\[E\] thẳng hàng.
Xét \[\left( O \right)\] có đường kính \[BE\] nên: \[\widehat {EDB} = 90^\circ \] hay \[ED \bot IB\].
Xét \[\Delta IHB\] vuông tại \[H\]có đường cao \[HD\] nên: \[I{H^2} = ID.IB\].
Lại có \[I{M^2} = IB.ID\] (câu b) suy ra \(IM = IH\).
Chứng minh: \(M,B,L\) thẳng hàng.
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture13-1778295436.png)
Gọi \[IK\] cắt \[CB\] tại \[F\].
Ta có \(OM{\rm{ // }}BC\) suy ra: \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{FK}}{{KI}}\];\[\frac{{BF}}{{IH}} = \frac{{FK}}{{KI}}\] nên \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{BF}}{{IH}}\].
Mà \(IM = IH\) hay \[FC = BF\]suy ra \[F\]là trung điểm của \[BC\].
Ta có \[FC{\rm{ // }}HI\] suy ra: \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{CF}}{{HI}} = \frac{{2.CF}}{{2.HI}} = \frac{{BC}}{{MH}}\] hay \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Vì \(OM{\rm{ // }}BC\) nên \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\].
Xét \[\Delta LCB\] và \[\Delta LHM\]có: \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\]; \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Do đó (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\] hay tia \[LB\] trùng tia \[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng.
Lời giải
Gọi số dãy ghế ban đầu trong phòng là \(x\) (dãy).
Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x > 5\).
Khi đó, số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc đầu là: \(\frac{{40}}{x}\) (chỗ).
Số dãy ghế lúc sau là: \(x + 1\) (dãy).
Số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc sau là: \(\frac{{40}}{x} + 1\) (chỗ).
Vì tổng số chỗ ngồi lúc sau là 55 nên ta có phương trình:
\((x + 1)\left( {\frac{{40}}{x} + 1} \right) = 55\)
\(40 + x + \frac{{40}}{x} + 1 = 55\)
\(x + \frac{{40}}{x} - 14 = 0\)
\({x^2} - 14x + 40 = 0\)
\(\Delta ' = {( - 7)^2} - 1 \cdot 40 = 49 - 40 = 9 > 0\)
\(\sqrt {\Delta '} = 3\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = 7 + 3 = 10\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
\({x_2} = 7 - 3 = 4\) (không thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
Vậy lúc đầu trong phòng tư vấn có 10 dãy ghế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.