(1,5 điểm)
Thống kê điểm thi học kỳ I môn Toán 9 của một trường THCS theo nhóm được cho bởi bảng sau (không có học sinh bỏ thi):
Điểm
≤ 7
(7; 8]
(8; 9]
(9; 10]
Số lượng
33
60
189
168
a) Hỏi khối 9 của trường đó có bao nhiêu học sinh?
b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối 9?
Thống kê điểm thi học kỳ I môn Toán 9 của một trường THCS theo nhóm được cho bởi bảng sau (không có học sinh bỏ thi):
|
Điểm |
≤ 7 |
(7; 8] |
(8; 9] |
(9; 10] |
|
Số lượng |
33 |
60 |
189 |
168 |
a) Hỏi khối 9 của trường đó có bao nhiêu học sinh?
b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối 9?
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tổng số học sinh là \[33 + 60 + 189 + 168 = 450\] (học sinh).
b) Nhóm điểm có nhiều học sinh nhất là nhóm \((8;9]\).
Tỉ lệ phần trăm là \(\frac{{189}}{{450}} \cdot 100\% = 42\% \).
Vậy nhóm điểm \((8;9]\) có nhiều học sinh nhất, chiếm 42% số học sinh của khối 9.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong hộp có 13 quả bóng đỏ, 10 quả bóng vàng và 80 quả bóng trắng. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Biết các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, tính xác suất của biến cố \[A:\] “quả bóng lấy được không phải là màu trắng”. (Làm tròn đến hàng phần trăm.)
Tổng số bóng trong hộp là \[13 + 10 + 80 = 103\] (quả) nên có 103 kết quả có thể
Ta có số bóng không phải màu trắng là \[13 + 10 = 23\] (quả)
Suy ra có 23 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó \(P(A) = \frac{{23}}{{103}} \approx 0,22\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số quả bóng vào rổ là \[x\] (quả) \[(x \in \mathbb{N};x \le 15)\]
Số quả bóng ném ra ngoài là: \[15 - x\] (quả)
Tổng số điểm của bạn học sinh là: \[2x - (15 - x)\] (điểm)
Vì nếu bạn có số điểm từ \[15\] điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên để được chọn vào đội tuyển thì:
\[2x - (15 - x) \ge 15\]
\[2x - 15 + x \ge 15\]
\[3x \ge 30\]
\[x \ge 10\]
Vậy học sinh cần ném ít nhất \[10\] quả vào rổ.
Lời giải
a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.
\[C = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 500 = 3140{\rm{ (m) = 3}}{\rm{,14 (km)}}\]
b)Độ dài cung\[AB\] (theo hướng mũi tên) là:
\[10 - 3,14.3 = 0,58{\rm{ (km) < }}\frac{1}{2}C\]
Số đo cung \[AB\]tương ứng là: \[\frac{{0,58.360^\circ }}{{3,14}} \approx 66^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
