khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 241 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x  + 5}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}} \right) \cdot \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\] với \[x > 0;x \ne 9\].

1. Tính giá trị biểu thức \[A\] tại \[x = 4\].

2. Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\].

3. Cho \[P = A \cdot B\]. Tìm các giá trị của \[x\] để \[P\] nhận giá trị là số nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Thay \[x = 4\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta được:

\[A = \frac{{\sqrt 4  + 5}}{{\sqrt 4 }} = \frac{{2 + 5}}{2} = \frac{7}{2}\].

Vậy \[A = \frac{7}{2}\] tại \[x = 4\].

2. Ta có:

\[B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}} \right) \cdot \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[B = \frac{{8 - \sqrt x  + 2\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\]

3. Ta có \[P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x  + 5}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} = \frac{{\sqrt x  + 5}}{{\sqrt x  + 3}} = 1 + \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\]

Để \[P\] nhận giá trị là số nguyên thì \[1 + \frac{2}{{\sqrt x  + 3}} \in \mathbb{Z}\] hay \[\frac{2}{{\sqrt x  + 3}} \in \mathbb{Z}\].

Với \[x > 0;x \ne 9\] ta có \[\sqrt x  > 0\].

Suy ra \[\sqrt x  + 3 > 3\], do đó \[0 < \frac{2}{{\sqrt x  + 3}} < \frac{2}{3}\].

Vậy không có giá trị nào của \[x\] thoả mãn \[P\] nhận giá trị là số nguyên.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số quả bóng vào rổ là \[x\] (quả) \[(x \in \mathbb{N};x \le 15)\]

Số quả bóng ném ra ngoài là: \[15 - x\] (quả)

Tổng số điểm của bạn học sinh là: \[2x - (15 - x)\] (điểm)

Vì nếu bạn có số điểm từ \[15\] điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên để được chọn vào đội tuyển thì:

\[2x - (15 - x) \ge 15\]

\[2x - 15 + x \ge 15\]

\[3x \ge 30\]

\[x \ge 10\]

Vậy học sinh cần ném ít nhất \[10\] quả vào rổ.

Lời giải

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.

\[C = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 500 = 3140{\rm{ (m)  =  3}}{\rm{,14 (km)}}\]

b)Độ dài cung\[AB\] (theo hướng mũi tên) là:

\[10 - 3,14.3 = 0,58{\rm{ (km)  < }}\frac{1}{2}C\]

Số đo cung \[AB\]tương ứng là: \[\frac{{0,58.360^\circ }}{{3,14}} \approx 66^\circ \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP