khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 86 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{9\sqrt x  - 10}}{{4 - x}}\) với \(x\, \ge \,0,\,\,\,x\, \ne \,4,\,\,\,x\, \ne \,9.\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64.\)

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}\)

3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) nhận giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1

 

0,25đ

Thay \(x = 64\) (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta được

\(A = \frac{{\sqrt {64}  - 2}}{{\sqrt {64}  - 3}} = \frac{6}{5}\)

Vậy khi \(x = 64\) thì \(A = \frac{6}{5}\)

 

 

 

 

0,25

2

 

0,75đ

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{9\sqrt x  - 10}}{{4 - x}}\,\,(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9)\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{9\sqrt x  - 10}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 2\sqrt x  + 3\sqrt x  - 6 - 9\sqrt x  + 10}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

\(B = \frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}\)

 

 

 

 

 

 

0,25

3

 

0,5đ

\(P = B:A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}:\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 2}} = 1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x  + 2}}\)

Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  - 3 < \sqrt x  + 2\) suy ra \(P < 1\) \(\left( 1 \right)\)

Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  + 2 \ge 2\) suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x  + 2}} \le \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{{ - 5}}{{\sqrt x  + 2}} \ge \frac{{ - 5}}{2}\) hay \(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x  + 2}} \ge 1 + \frac{{ - 5}}{2}\)

Vậy \(P \ge \frac{{ - 3}}{2}\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\frac{{ - 3}}{2} \le P < 1\) mà \(P \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \left\{ { - 1;\,0} \right\}\)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

Nếu \(P = 0\) thì \(\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 2}} = 0\) \( \Rightarrow x = 9\)(loại).

Nếu \(P =  - 1\) thì \(\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 2}} =  - 1\)\( \Rightarrow \sqrt x  - 3 =  - \sqrt x  - 2\)                               \( \Rightarrow 2\sqrt x  = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{4}(tm)\)

Vậy \(x = \frac{1}{4}\) là giá trị cần tìm.

 

 

 

 

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bán kính đáy của vỏ lon hình trụ là: \[7:2 = 3,5\;(cm)\]

Diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi .3,5.7,8 + 2\pi {.3,5^2} = 79,1\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\]

0,25

 

0,25

Vỏ lon mẫu mới hình trụ có chiều cao \[12,5\;cm\]và bán kính đáy \[2,8\;cm\] nên diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi .2,8.12,5 + 2\pi {.2,8^2} = 85,68\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\]

\[85,68\pi \; > 79,1\pi \] nên mẫu mới sử dụng nguyên liệu nhiều hơn.

 

 

 

0,5

 

 

Lời giải

Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy) Điều kiện \(x > 0\).          

Trong một giờ, số quả bóng pickleball sản xuất được là \(40x\) (quả bóng)

Như vậy, số giờ để sản xuất \(100\,\,000\) quả bóng là \(\frac{{10\,000}}{{40x}} = \frac{{250}}{x}\) (giờ)

Mỗi giờ phải trả \(160\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(100\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là \(100\,\,000x + \frac{{250}}{x}.160\,\,000 = 100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\) (đồng)    

Chứng minh BĐT Cauchy: Cho hai số \(a,b \ge 0\), ta có

\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\\a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\\a + b \ge 2\sqrt {ab} \end{array}\)

Dấu "=" xảy ra khi \(a = b\)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(100\,\,000x\)\(\frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\), ta được:

\(100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x} \ge 2\sqrt {100\,\,000x.\frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}} \)

\(100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x} \ge 40\,\,000\,\,000\)

Dấu "=" xảy ra khi  \(100\,\,000x = \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\)

\(\begin{array}{l}{x^2} = \frac{{40\,\,000\,\,000\,}}{{100\,\,000}}\\{x^2} = 400\end{array}\)

Suy ra \(x = 20\) (TM)

Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(20\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25