khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 1,076 Lưu

(4,0 điểm)

Để đựng nước ngọt có gas, nhà sản xuất đã thiết kế chiếc lon hình trụ tròn dáng thấp, đáy to có chiều cao \[7,8\;cm\] và đường kính đáy \[7\,cm\] được làm bằng nhôm.

a) Tính diện tích nhôm để làm một vỏ lon nước.

b) Để cải tiến mẫu mã, nhà thiết kế đã làm theo mẫu mới với dáng thon dài chiều cao của lon \[12,5\;cm\]và bán kính đáy \[2,8\;cm.\] Kiểu dáng nào sử dụng nguyên liệu nhiều hơn? (coi các mép gấp là không đáng kể).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bán kính đáy của vỏ lon hình trụ là: \[7:2 = 3,5\;(cm)\]

Diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi .3,5.7,8 + 2\pi {.3,5^2} = 79,1\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\]

0,25

 

0,25

Vỏ lon mẫu mới hình trụ có chiều cao \[12,5\;cm\]và bán kính đáy \[2,8\;cm\] nên diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi .2,8.12,5 + 2\pi {.2,8^2} = 85,68\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\]

Vì \[85,68\pi \; > 79,1\pi \] nên mẫu mới sử dụng nguyên liệu nhiều hơn.

 

 

 

0,5

 

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đường kính \(AB\), lấy điểm \(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\), qua điểm \(I\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\) cắt đường tròn tại \(C\) và \(D\). Lấy điểm \[E\] thuộc cung nhỏ \[BC\] (\[E\] khác \[B\] và \[C\]). Hai dây \[AE\] và \[DC\] cắt nhau tại \[K\].

a) Chứng minh: 4 điểm \[K,E,B,I\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \[P\] là giao điểm của hai tia \[BE\] và \[DC\], \[Q\] là giao điểm của \[AP\] và \[BK\]. Chứng minh \(AP \bot BK\) tại \[Q\] và \[PQ.PA = PE.PB\].

c) Kẻ \(PF \bot EQ\) tại \[F\]. Gọi \[J\] là trung điểm \[PK\], \[JO\] cắt \[EQ\] tại \[M\]. Chứng minh \[JE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] và \[KM//IF\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB, lấy điểm I nằm giữa A và O, qua điểm I kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt đường tròn tại C và D. Lấy điểm E thuộc cung nhỏ BC (E khác B và C). Hai dây AE và DC cắt nhau tại K. (ảnh 1)

Vẽ hình đúng đến câu a
a)
Ta có \[CD \bot AB\] tại I nên \[\widehat {KIB} = 90^\circ \]
Vì \(\Delta KIB\) vuông tại I nên ba điểm K, I, B thuộc đường tròn đường kính KB (1)
 
Xét (O) có \[\widehat {AEB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \[\widehat {KEB} = 90^\circ \]
\(\Delta KEB\)vuông tại E nên ba điểm K, E, B thuộc đường tròn đường kính KB (2)
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm K, E, B, I cùng thuộc đường tròn đường kính KB
b)
Chứng minh được K là trực tâm, suy ra \(AP \bot BK\)
Chỉ ra được điểm Q thuộc đường tròn (O)
Chỉ ra được: \[\widehat {PEA} = \widehat {PQB} = 90^\circ \]
Xét \[\Delta PEA\] và \[\Delta PQB\] có
\[\widehat {QPB} = \widehat {EPA}\]
\[\widehat {PEA} = \widehat {PQB} = 90^\circ \,\,(cmt)\]
Suy ra,
Do đó \[\frac{{PE}}{{PQ}} = \frac{{PA}}{{PB}}\] hay \[PA.PQ = PE.PB\] (đpcm).
c)
Xét \[\Delta PEK\] vuông tại E có EJ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền PK nên JK = JE = JP
Suy ra cân tại J
Nên \[\widehat {JPE} = \widehat {JEP}\]
Vì \[\Delta OEB\] cân tại O (\[OE = OB = R\]) nên \[\widehat {OBE} = \widehat {OEB}\]
Xét \[\Delta PIB\] vuông tại I có \[\widehat {IBP} + \widehat {IPB} = 90^\circ \]
Hay \[\widehat {JPE} + \widehat {OBE} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {JEO} = 90^\circ \]
Vạy JE là tiếp tuyến của (O)
Chứng minh: \[KM\,{\rm{//}}\,IF\]
 
Cho đường tròn (O; R) đường kính AB, lấy điểm I nằm giữa A và O, qua điểm I kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt đường tròn tại C và D. Lấy điểm E thuộc cung nhỏ BC (E khác B và C). Hai dây AE và DC cắt nhau tại K. (ảnh 2)
Gọi H là trực tâm \[\Delta PQE\]
Chứng minh tứ giác QHEK là hình bình hành
Suy ra K, M, H thẳng hàng
Chứng minh nên \[\frac{{PI}}{{PF}} = \frac{{PA}}{{PE}}\]
Chứng minh nên \[\frac{{PK}}{{PH}} = \frac{{PA}}{{PE}}\]
Suy ra \[\frac{{PH}}{{PF}} = \frac{{PK}}{{PI}}\]
Áp định lí Thalès đảo trong \[\Delta PIF\] suy ra \[KH\,{\rm{//}}\,IF\] hay \[KM\,{\rm{//}}\,IF\](đpcm)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy) Điều kiện \(x > 0\).          

Trong một giờ, số quả bóng pickleball sản xuất được là \(40x\) (quả bóng)

Như vậy, số giờ để sản xuất \(100\,\,000\) quả bóng là \(\frac{{10\,000}}{{40x}} = \frac{{250}}{x}\) (giờ)

Mỗi giờ phải trả \(160\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(100\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là \(100\,\,000x + \frac{{250}}{x}.160\,\,000 = 100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\) (đồng)    

Chứng minh BĐT Cauchy: Cho hai số \(a,b \ge 0\), ta có

\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\\a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\\a + b \ge 2\sqrt {ab} \end{array}\)

Dấu "=" xảy ra khi \(a = b\)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(100\,\,000x\) và \(\frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\), ta được:

\(100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x} \ge 2\sqrt {100\,\,000x.\frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}} \)

\(100\,\,000x + \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x} \ge 40\,\,000\,\,000\)

Dấu "=" xảy ra khi  \(100\,\,000x = \frac{{40\,\,000\,\,000}}{x}\)

\(\begin{array}{l}{x^2} = \frac{{40\,\,000\,\,000\,}}{{100\,\,000}}\\{x^2} = 400\end{array}\)

Suy ra \(x = 20\) (TM)

Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(20\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

Lời giải

Gọi giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện lần lượt là \(x,y\,\)(nghìn đồng) với \(0 < x < 850;\;0 < y < 850.\)

0,25

Giá của một chiếc bàn là sau khi giảm giá 10% là:

\(x - 0,1x = 0,9x\) (nghìn đồng)

Giá của một chiếc quạt điện sau khi giảm giá 20% là:

 \(y - 0,2y = 0,8y\) (nghìn đồng)

Vì giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện có tổng số tiền \(850\,\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 850\,\,\,\left( 1 \right)\)

 

 

 

0,25

Vì bác Minh đã trả ít hơn \(125\,\,000\) đồng khi mua hai sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,8y = 850 - 125 = 725\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 850}\\{0,9x + 0,8y = 725}\end{array}} \right.\]

 

0,25

Giải hệ phương trình, tìm được \((x;y) = (450;400)\)

Vậy giá niêm yết một chiếc bàn là là: \[450\] (nghìn đồng)

        giá niêm yết một chiếc quạt điện là: \[400\] (nghìn đồng)

 

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP