Câu hỏi:

10/05/2026 4 Lưu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):   Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

A. \[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].        
B. \[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].   
C. \[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].         
D. \[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Bước 1: Tìm giá trị đại diện \[{x_i}\]cho từng nhóm (trung điểm của các đầu mút khoảng):

\({x_1} = 6;{x_2} = 8;{x_3} = 10;{x_4} = 12;{x_5} = 14\).

Bước 2: Tính số trung bình cộng \(\bar x\)

\(\bar x = \frac{{2 \cdot 6 + 7 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 3 \cdot 12 + 1 \cdot 14}}{{20}} \Leftrightarrow \bar x = \frac{{12 + 56 + 70 + 36 + 14}}{{20}} = \frac{{188}}{{20}} = 9,4\).

Bước 3: So sánh kết quả: Giá trị \(9,4\) thuộc khoảng \([9;11)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 2) 

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi cung tròn.

Ta có diện tích bàn cờ \(S = {S_{ABCD}} + 2{S_1}\)

\({S_{ABCD}} = 1 \times 0,4 = 0,4\)(m\(^2\)).

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn có hình quạt \({S_1}\) tương ứng.

\( \Rightarrow {\left( {R - 0,1} \right)^2} + 0,{2^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow R = 0,25\)

Gọi \(\alpha \) là góc ở tâm của hình quạt.

\(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = \frac{4}{5}\)

Suy ra \({S_1} = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{4}{5}} \right) \times 0,{25^2} - \frac{1}{2}\left( {0,25 - 0,1} \right) \times 0,4\).

Tổng chi phí là \(T = \left( {0,4 + 2 \times {S_1}} \right) \times 100 = 45,5911\).

Lời giải

Đáp án:

0,67

Đáp án: \(0,67\).

Gọi \({P_1},{P_2},{P_3},{P_4}\) lần lượt là xác suất anh Sơn tìm được kho báu khi anh ấy đang ở phòng 1, phòng 2, phòng

Trường hợp 1: Anh Sơn xuất phát từ phòng 1

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 2)

\({P_1} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3} + \frac{1}{3}\) (1)

Trường hợp 2: Anh Sơn xuất phát từ phòng 2

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 3)

\({P_2} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(2)\)

Trường hợp 3: Anh Sơn xuất phát từ phòng 3

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 4)

\({P_3} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(3)\)

Trường hợp 4: Anh Sơn xuất phát từ phòng 4

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 5)

\({P_4} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3}\)(4)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Câu 3

a) Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).
Đúng
Sai
b) Tổng hai hệ số \(c\)\(d\) bằng 1.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x\).
Đúng
Sai
d) Để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\) sao cho \(OA \bot OB\) thì \(m\) là nghiệm của phương trình \({m^2} - 2m - 3 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP