khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 377 Lưu

Trong một dự án thiết kế nội thất sảnh chính của một tòa nhà cao tầng, kiến trúc sư muốn lắp đặt hệ thống đèn trang trí gồm hai khối pha lê hình cầu \((S)\)và \((S')\). Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đơn vị là (mét), phương trình của hai khối cầu này là \((S):{x^2} + {y^2} + {(z + 1)^2} = 3\) và \((S'):{(x - 3)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 2)^2} = 9\). Để tạo điểm nhấn, một tấm trần thạch cao phẳng \((P):2x + y - 2z - 5 = 0\)được thiết kế cắt ngang qua cả hai khối pha lê. Tại vị trí giao nhau đó, các nghệ nhân sẽ gắn các viền hợp kim sáng bóng (là các đường tròn giao tuyến). Để thăng thêm sự bề thế, kiến trúc quyết định lắp thêm hai chụp đèn thủy tinh hình cầu \(({T_1})\)và \[({T_2})\]sao cho: Chụp đèn \(({T_1})\) (Tâm \({I_1}\), bán kính \({R_1}\)) phải ôm khít lấy viền hợp kim của khối \((S)\) trên trần \((P)\). Chụp đèn \(({T_2})\) (Tâm \({I_2}\), bán kính \({R_2}\)) phải ôm khít lấy viền hợp kim của khối \((S')\) trên trần \((P)\). Để đảm bảo tính cân đối về mặt thị giác và tối ưu hóa hệ thống dây cáp treo nối giữa các thiết bị, đơn vị thi công cần xác định vị trí của \({I_1}\)và \[{I_2}\]sao cho tổng độ dài dây cáp nối hai tâm và bán kính của hai chụp đèn \[M = {I_1}{I_2} + {R_1} + {R_2}\] là nhỏ nhất. Tìm độ dài dây nhỏ nhất đó (đơn vị mét, làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,4

Đáp án: \(7,4\).

Vậy \[d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) \approx 3,8\]. (ảnh 1) 

Ta có hình biểu diễn như trên, với hai hình cầu màu vàng là hai viên pha lê, hai hình cầu màu tím là hai chụp đèn. Gọi\(S\)là tâm của\((S)\)và\(S'\)là tâm của\((S')\).Ta thấy giao tuyến của hình cầu \((S)\)và mặt phẳng \((P)\) là đường tròn \(({C_1})\) có tâm\(A(\frac{2}{3};\frac{1}{3}; - \frac{5}{3})\) và có bán kính \({r_1} = \sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} - d{{(S,(P))}^2}}  = \sqrt {3 - 1}  = \sqrt 2 \). Mặt khác, giao tuyến của hình cầu \((S')\)và mặt phẳng \((P)\) là đường tròn \(({C_2})\) có tâm\(B(\frac{7}{3}; - \frac{7}{3}; - \frac{4}{3})\)và có bán kính \({r_2} = \sqrt {{3^2} - d{{(S',(P))}^2}}  = \sqrt {9 - 1}  = 2\sqrt 2 \). Đường thẳng qua hai điểm \(A,B\)cắt hai đường tròn \(({C_1})\) và \(({C_2})\) tại hai điểm \(C,D\) như hình vẽ.

 Vì hình cầu \(({T_1})\) phủ kín \(({C_1})\) nên \({I_1}A \bot (P)\).

Tương tự ta có \({I_2}B \bot (P)\). Khi đó, ta có \({I_1},{I_2},A,B,C,D\) đồng phẳng. Xét mặt phẳng chứa \({I_1},{I_2},A,B,C,D\), ta có hình vẽ sau:

Vậy \[d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) \approx 3,8\]. (ảnh 2)

Như vậy, theo tính chất hình học của tam giác vuông và hình thang vuông,

\[\begin{array}{l}{I_1}{I_2} \ge AB\\{R_1} = {I_1}C \ge AC\\{R_2} = {I_2}D \ge BD\end{array}\]

Vì vậy \[M \ge AB + AC + BD\] hay \[M \ge \sqrt {10}  + \sqrt 2  + 2\sqrt 2 \]. Dấu  xảy ra khi \[{I_1} \equiv A\] và \[{I_2} \equiv B\]. Vậy giá trị nhỏ nhất của \[M\]là \[\sqrt {10}  + \sqrt 2  + 2\sqrt 2  \approx 7,4\] (mét).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tại thời điểm bắt đầu quan sát, khoảng cách giữa hai khinh khí cầu bằng \(\frac{{767}}{{50}}\)(km).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(t\) giờ, khinh khí cầu thứ nhất đến vị trí \({M_1}\left( {2 + 60t;1,5;0,5} \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu không lớn hơn \(0,54\)(km).
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm bắt đầu quan sát, một người ở trên mặt đất tại vị trí \(M\left( {a;b;c} \right)\) sao cho tổng khoảng cách từ người đó đến hai khinh khí cầu nhỏ nhất, khi đó \(2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\( \Rightarrow 2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).  Chọn ĐÚNG. (ảnh 2)

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Khoảng cách giữa hai khinh khí cấu là

\(AB = \sqrt {{{\left( {2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {1,5 + 1} \right)}^2} + {{\left( {0,5 - 0,8} \right)}^2}}  \approx 3,92\)km.

Chọn SAI.

b) Tại thời điểm \(t\) chiếc khinh khí cầu thứ nhất ở điểm \(M = A + vt\frac{{ - \overrightarrow i }}{{\left| {\overrightarrow i } \right|}} = \left( {2 - 60t;1,5;0,5} \right)\).

Chọn SAI.

c) Tại thời điểm \(t\) chiếc khinh khí cầu thứ hai ở điểm \(N = B + vt\frac{{\overrightarrow j }}{{\left| {\overrightarrow j } \right|}} = \left( { - 1; - 1 + 40t;0,8} \right)\).

Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu tại thời điểm \(t\) là

\(MN = \sqrt {{{\left( {3 - 60t} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 40t} \right)}^2} + 0,{3^2}} \)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\left( {3 - 60t} \right)^2} + {\left( {2,5 - 40t} \right)^2} + 0,{3^2}\)=\(5200{t^2} - 560t + 15,34\)

Suy ra \(\min f\left( t \right) = f\left( {\frac{7}{{130}}} \right)\)

\(M{N_{\min }} = \sqrt {f\left( {\frac{7}{{130}}} \right)}  \approx 0,51\).

Chọn ĐÚNG.

d) Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với điểm \(A\) qua mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]\( \Rightarrow \)\(A'\left( {2;1,5; - 0,5} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {BA'}  = \left( {3;2,5; - 1,3} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(A'B:\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t{\rm{     }}}\\{y = 1,5 + 2,5t}\end{array}}\\{z =  - 0,5 - 1,3t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ điểm \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là: \(P\left( {\frac{{11}}{{13}};\frac{7}{{13}};0} \right)\).

\( \Rightarrow a = \frac{{11}}{{13}},b = \frac{7}{{13}},c = 0\).

\( \Rightarrow 2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).

Chọn ĐÚNG.

Câu 2

A. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 20\).      
B. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 40\).               
C. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 20\).                  
D. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 20\sqrt 3 \).

Lời giải

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow u .\overrightarrow v  = \left| {\overrightarrow u } \right| \times \left| {\overrightarrow v } \right| \times cos\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 5.8.\cos {120^0} = 5.8.\left( { - \frac{1}{2}} \right) =  - 20\).

Câu 3

a) Xác suất để An chọn được thẻ số 5 là \(\frac{1}{5}\). 
Đúng
Sai
b) Biết rằng An rút được thẻ số 3, xác suất để tổng số chấm trên các con xúc xắc Bình gieo bằng 8 là \(\frac{7}{{72}}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để không có mặt 6 chấm xuất hiện là \(\frac{{4651}}{{7776}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để An chọn được thẻ số 4 bằng \(\frac{{4026}}{{15625}}\), biết rằng có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Mức lương của kĩ sư đó qua từng năm lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \[{u_1} = 120\]và công sai \[d = 12\] (\[{u_1}\]và \[d\] đơn vị triệu đồng).
Đúng
Sai
b) Vào năm thứ \[5\] làm việc cho công ty, mức lương của kĩ sư đó nhận được trong năm đó là 180 triệu đồng.
Đúng
Sai
c) Sau \[10\] năm làm việc, tổng số tiền lương kĩ sư đó nhận được từ công ty là \[1740\] triệu đồng.
Đúng
Sai
d) Nếu ngay sau khi nhận lương vào ngày \[1/1\] mỗi năm, kĩ sư trích ra \[40\% \] số tiền đó để gửi tiết kiệm tại một ngân hàng với lãi suất \[5\% \] theo hình thức lãi kép (tiền lãi của mỗi năm được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo). Giả sử lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi, và việc nhận lương của kĩ sư không bị gián đoạn, đồng thời ngân hàng luôn tính lãi cuối kì vào ngày \[31/12\] của năm đó. Khi đó, tổng số tiền lãi mà kĩ sư nhận được tại thời điểm hết năm gửi tiền thứ \[10\] (làm tròn đến hàng đơn vị) là \[198\] (triệu đồng).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP