Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(4\). Khoảng cách từ điểm \(A'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) bằng \(2\). Tính thể tích khối lăng trụ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[17\].

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a = 4\), diện tích đáy là: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \).
Xác định khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\):
Gọi \(M\) là trung điểm của \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Vì \(\Delta A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều nên \(A{\rm{'}}M \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\).
Lăng trụ đều nên \(AA{\rm{'}} \bot \left( {A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right) \Rightarrow AA{\rm{'}} \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Suy ra \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {AA{\rm{'}}M} \right)\), kẻ \(A{\rm{'}}H \bot AM\) tại \(H\).
Vì \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\) nên \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot A{\rm{'}}H\).
Do \(A{\rm{'}}H \bot AM\) và \(AH \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) nên \(AH \bot \left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\).
Vậy \[d\left( {A{\rm{'}},\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)} \right) = AH = 2\].
Tính chiều cao lăng trụ \(\left( {h = AA{\rm{'}}} \right)\):
Xét tam giác \(A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều cạnh \(6\), trung tuyến \(A{\rm{'}}M = \frac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(AA{\rm{'}}M\) vuông tại \(A{\rm{'}}\), có đường cao \(AH = 2\).
Áp dụng hệ thức lượng: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{AA{{\rm{'}}^2}}} + \frac{1}{{A{\rm{'}}{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow {h^2} = 6 \Rightarrow h = \sqrt 6 \).
Tính thể tích: \(V = {S_{ABC}} \cdot h = 4\sqrt 3 \cdot \sqrt 6 = 12\sqrt 2 \). Giá trị xấp xỉ: \(V \approx 17.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).
Suy ra a) đúng.
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.
Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}} = 12\). Suy ra c) đúng.
Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)
\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)
Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101} < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.
Câu 2
Lời giải
Chọn C
Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x} = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

