Trong công nghệ ô tô điện (EV), Hệ thống Quản lý Pin (BMS) của xe sẽ tự động điều chỉnh dòng điện để bảo vệ tuổi thọ pin. Một trạm sạc DC siêu nhanh có công suất truyền vào pin \(P(t)\) (kW) theo thời gian \(t\) (giờ) kể từ lúc bắt đầu cắm sạc được tính bằng hàm số: \(P(t) = 250 \cdot {e^{ - kt}}\), với \(k\) là một hằng số dương đặc trưng cho giới hạn tản nhiệt của dòng xe đó. Biết rằng, ngay tại thời điểm vừa cắm sạc, tốc độ sụt giảm công suất sạc là 625 kW/giờ. Thực tế, BMS của xe sẽ tự động ngắt sạc (báo pin đầy) khi công suất sạc giảm xuống chỉ còn bằng 1% so với công suất ban đầu.
Quảng cáo
Trả lời:
Hàm công suất sạc là: \(P(t) = 250 \cdot {e^{ - kt}}\) (với \(k > 0\), \(t \ge 0\)).
a) Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là 250 kW.
Thời điểm ban đầu ứng với \(t = 0\).
Thay vào hàm số: \(P(0) = 250 \cdot {e^{ - k \cdot 0}} = 250 \cdot 1 = 250\) (kW).
a) Đúng.
b) Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm \(t\) là \({P^\prime }(t) = 250k \cdot {e^{ - kt}}\).
Tốc độ thay đổi công suất chính là đạo hàm của hàm \(P(t)\) theo biến \(t\).
Ta có: \({P^\prime }(t) = {(250 \cdot {e^{ - kt}})^\prime } = 250 \cdot ( - k) \cdot {e^{ - kt}} = - 250k \cdot {e^{ - kt}}\).
Dấu trừ thể hiện công suất đang giảm dần. Trong biểu thức của phát biểu b thiếu dấu trừ hoặc chưa làm rõ đây là độ sụt giảm.
b) Sai
c) Công suất sạc giảm dần theo thời gian và \(k = 2,5\).
Tại \(t = 0\), tốc độ sụt giảm công suất là 625 kW/giờ nên \(|{P^\prime }(0)| = 625\).
Ta có: \(| - 250k \cdot {e^{ - k \cdot 0}}| = 625 \Rightarrow 250k = 625 \Rightarrow k = \frac{{625}}{{250}} = 2,5\).
c) Đúng.
d) Thời gian từ lúc bắt đầu cắm sạc đến khi hệ thống tự ngắt kéo dài không quá 111 phút.
Hệ thống ngắt khi công suất giảm còn 1% so với ban đầu: \(P(t) = 1\% \cdot P(0) = 0,01 \cdot 250 = 2,5\) (kW).
Thay vào phương trình với \(k = 2,5\):
\(250 \cdot {e^{ - 2,5t}} = 2,5\)\( \Leftrightarrow {e^{ - 2,5t}} = \frac{{2,5}}{{250}} = 0,01\)\( \Leftrightarrow - 2,5t = \ln (0,01)\)\( \Leftrightarrow t = \frac{{\ln (0,01)}}{{ - 2,5}} \approx 1,842\) (giờ).
Đổi sang phút: \(1,842 \cdot 60 \approx 110,52\) phút.
Vì \(110,52 < 111\) phút
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).
Khoảng cách AB được tính theo công thức:
\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}} = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)
\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4} = \sqrt {36} = 6{\rm{ (km)}}\)
b) Đúng
Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)
c) Sai
Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).
Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).
\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}} = 1\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).
d) Đúng
Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)
Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:
\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)
\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)
Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).
Khi đó \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp số: 0,03.
Để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch, đội này phải thắng cả 3 trận (Tứ kết, Bán kết, Chung kết). Vì Đội 3 sẽ thua Đội 1 và Đội 2, điều kiện bắt buộc là Đội 1 và Đội 2 phải bị loại trước khi gặp Đội 3.
Chúng ta sẽ phân tích đường đi của hai đội mạnh nhất này:
1. Điều kiện để Đội 1 bị loại
Đội 1 mạnh nhất giải và chỉ có một điểm yếu duy nhất: thua Đội 8. Do đó, Đội 1 bắt buộc phải gặp Đội 8 để bị loại.
Nếu Đội 8 gặp bất kỳ đội nào khác ngoài Đội 1 ở Tứ kết, Đội 8 sẽ ngay lập tức bị loại (vì 8 yếu hơn tất cả các đội từ 2 đến 7). Khi đó, không còn đội nào có thể cản bước Đội 1 vô địch.
\( \Rightarrow \)Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 1, Đội 8}. (Kết quả: Đội 8 đi tiếp).
2. Điều kiện để Đội 2 bị loại
Đội 2 chỉ thua Đội 1 và Đội 7. Vì Đội 1 đã bị Đội 8 loại ở nhánh trên, Đội 2 bắt buộc phải gặp Đội 7 để bị loại.
Tương tự như Đội 8, Đội 7 rất yếu. Nếu Đội 7 bốc thăm trúng các đội 3, 4, 5, 6 ở Tứ kết, Đội 7 sẽ thua và bị loại. Đội 7 không thể ghép với Đội 8 vì Đội 8 đã bận đấu với Đội 1.
\( \Rightarrow \) Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 2, Đội 7}. (Kết quả: Đội 7 đi tiếp).
3. Kiểm tra đường đi của Đội 3
Nếu Tứ kết đã có 2 cặp {1, 8} và {2, 7}, 4 đội còn lại là {3, 4, 5, 6} sẽ đấu với nhau.
Ở Tứ kết, Đội 3 gặp 4, 5 hoặc 6 nên chắc chắn thắng.
Bốn đội lọt vào Bán kết lúc này sẽ gồm: Đội 8, Đội 7, Đội 3 và một đội \(X\) (với \(X \in \{ 4,5,6\} \)).
Lúc này, Đội 3 là đội có số hạt giống nhỏ nhất (mạnh nhất) trong 4 đội còn lại. Dù gặp ai ở Bán kết hay Chung kết, Đội 3 cũng chắc chắn giành chiến thắng.
4. Tính xác suất
Tính xác suất để lần bốc thăm ngẫu nhiên ở Tứ kết xuất hiện đồng thời hai cặp đấu {1, 8} và {2, 7}.
Bước 1: Chọn đối thủ cho Đội 1 từ 7 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 8 là \(\frac{1}{7}\).
Bước 2: Sau khi Đội 1 và Đội 8 đã ghép cặp, còn lại 6 đội. Chọn đối thủ cho Đội 2 từ 5 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 7 là \(\frac{1}{5}\).
Vì các bước bốc thăm diễn ra độc lập, xác suất chung để kịch bản này xảy ra là:
\( = \frac{1}{7} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{35}} \approx 0,03.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

