khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 2,030 Lưu

Bay Flycam trái phép là hành vi tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp trực tiếp an toàn hàng không, lĩnh vực liên quan đến tính mạng của hàng trăm hành khách trên mỗi chuyến bay. Một cảng hàng không quốc tế thiết lập hệ thống radar giám sát được đặt tại gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) trong không gian Oxyz (đơn vị là 1 km, mặt phẳng Oxy là mặt đất).Tại thời điểm t = 0, radar quét được tín hiệu một flycam xâm nhập tại điểm \(A(4;2;2)\) và đang bay theo đường thẳng với vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\) (đơn vị: km/phút). Cùng lúc đó, một máy bay chở khách A321 đang chờ lệnh cất cánh tại điểm \(B(0; - 2;0)\). Nếu được cấp phép, quỹ đạo cất cánh dự kiến của máy bay là một đường thẳng với vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\) (đơn vị: km/phút). Kiểm soát viên không lưu không được phép cấp lệnh cất cánh cho máy bay thương mại nếu hệ thống dự báo có bất kì thời điểm nào khoảng cách giữa máy bay và vật thể lạ nhỏ hơn 5 km.

a) Khoảng cách từ vị trí ban đầu của máy bay đến Flycam tại thời điểm phát hiện lớn hơn 5 km.
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo máy bay cất cánh là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t.}\end{array}} \right.\)
Đúng
Sai
c) Tốc độ của Flycam là 1 km/h và tốc độ cất cánh dự kiến của máy bay A321 là 300 km/h.
Đúng
Sai
d) Nếu máy bay A321 được phép cất cánh, khoảng cách ngắn nhất giữa nó và chiếc Flycam sẽ đạt được vào thời điểm 1 phút kể từ lúc rời đường băng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).

Khoảng cách AB được tính theo công thức:

\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}}  = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)

\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4}  = \sqrt {36}  = 6{\rm{ (km)}}\)

b) Đúng

Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)

c) Sai

  Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}}  = \sqrt {25}  = 5\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).

  Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).

\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}}  = 1\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).

d) Đúng

  Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)

  Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:

\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)

\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)

Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).

Khi đó \(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,1

Đáp án: 26,1.

Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).

\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b =  - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b =  - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).

Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).

Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .

Lời giải

Đáp án:

2

Đáp án: 2

 Đáp án: 2     Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(C (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(C \equiv O\left( {0;0;0} \right)\), \(CA\) nằm trên trục \(Ox\), \(CB\) nằm trên trục \(Oy\) và \(CC'\) nằm trên trục \(Oz\). Khi đó: \(C\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( {4;0;0} \right)\), \(B\left( {0;4;0} \right)\), \(C'\left( {0;0;4\sqrt 2 } \right)\), \(A'\left( {4;0;4\sqrt 2 } \right)\). \(M\) là trung điểm \(AA'\) nên \(M\left( {4;0;2\sqrt 2 } \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4;4;0} \right)\), chọn véctơ chỉ phương của \(AB\) là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 1;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow {C'M}  = \left( {4;0; - 2\sqrt 2 } \right)\), chọn véctơ chỉ phương của \(C'M\) là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2;0; - \sqrt 2 } \right)\).

\(\overrightarrow {AC'}  = \left( { - 4;0;4\sqrt 2 } \right)\).

Tích có hướng của hai véctơ chỉ phương:

\(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&0\\0&{ - \sqrt 2 }\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&{ - 1}\\{ - \sqrt 2 }&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&1\\2&0\end{array}} \right|} \right) = \left( { - \sqrt 2 ; - \sqrt 2 ; - 2} \right)\)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(C'M\) là:

\({\rm{d}}\left( {AB,C'M} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {AC'} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{\left| {\left( { - \sqrt 2 } \right) \cdot \left( { - 4} \right) + \left( { - \sqrt 2 } \right) \cdot 0 + \left( { - 2} \right) \cdot 4\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\)\( = \frac{{\left| {4\sqrt 2  - 8\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {2 + 2 + 4} }} = 2\).

 Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(C'M\) và \(AB\) bằng \(2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP