Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) và \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \). Giả sử \(S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x\) được viết dưới dạng \(S = a \cdot {2^b} - c\), với \(b\) là số nguyên và \(a\), \(c\) là các số nguyên tố. Tính \(a + b + c\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 409
Chứng minh bổ đề:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đơn điệu nghiêm ngặt (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến) trên đoạn \([a,b]\). Khi đó, tồn tại hàm số ngược \(x = {f^{ - 1}}\left( x \right)\) xác định trên đoạn có hai đầu mút là \(f\left( a \right)\) và \(f\left( b \right)\). Ta luôn có đẳng thức sau:
\(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( x \right){\rm{d}}x = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).
Chứng minh:

- Tích phân \(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x\) chính là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\), trục hoành \(Ox\), và hai đường thẳng \(x = a,x = b\).
- Bây giờ, hãy nhìn đồ thị \(y = f\left( x \right)\) từ góc độ của trục tung \(Oy\). Theo định nghĩa hàm ngược, diện tích nằm giữa đồ thị \(f\left( x \right)\), trục tung \(Oy\) và hai đường thẳng \(y = f\left( a \right),y = f\left( b \right)\) chính là tích phân \(\int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( y \right){\rm{d}}y\).
· Hình chữ nhật lớn: Có các cạnh là \(b\) và \(f\left( b \right) \Rightarrow {S_L} = b \cdot f\left( b \right)\).
· Hình chữ nhật nhỏ: Có các cạnh là \(a\) và \(f\left( a \right) \Rightarrow {S_N} = a \cdot f\left( a \right)\).
Vì vậy, tổng hai tích phân chính bằng: \({S_L} - {S_N} = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).
Hoàn tất chứng minh.
Trở lại bài toán:
Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) (với \(x \ge 1\)).
Ta có \({\log _2}y = {x^2} \Rightarrow x = \sqrt {{{\log }_2}y} \).
Do đó, hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \) chính là hàm ngược của \(f\left( x \right)\), hay \(g\left( x \right) = {f^{ - 1}}\left( x \right)\).
Áp dụng công thức tích phân hàm ngược:
\[S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( 1 \right)}^{f\left( {20} \right)} g \left( x \right){\rm{d}}x\]
\[ = 20 \cdot f\left( {20} \right) - 1 \cdot f\left( 1 \right) = 20 \cdot {2^{400}} - 2 = \left( {5 \cdot 4} \right) \cdot {2^{400}} - 2 = 5 \cdot {2^{402}} - 2\]
Suy ra: \(a = 5\) (là số nguyên tố);
\(b = 402\) (là số nguyên);
\(c = 2\) (là số nguyên tố);
\(a + b + c = 5 + 402 + 2 = {\bf{409}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 26,1.
Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).
\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b = - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b = - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).
Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).
Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).
Khoảng cách AB được tính theo công thức:
\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}} = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)
\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4} = \sqrt {36} = 6{\rm{ (km)}}\)
b) Đúng
Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)
c) Sai
Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).
Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).
\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}} = 1\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).
d) Đúng
Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)
Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:
\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)
\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)
Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).
Khi đó \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
