khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 1,066 Lưu

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) và \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \). Giả sử \(S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x\) được viết dưới dạng \(S = a \cdot {2^b} - c\), với \(b\) là số nguyên và \(a\), \(c\) là các số nguyên tố. Tính \(a + b + c\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

409

Đáp án: 409

Chứng minh bổ đề:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đơn điệu nghiêm ngặt (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến) trên đoạn \([a,b]\). Khi đó, tồn tại hàm số ngược \(x = {f^{ - 1}}\left( x \right)\) xác định trên đoạn có hai đầu mút là \(f\left( a \right)\) và \(f\left( b \right)\). Ta luôn có đẳng thức sau:

\(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( x \right){\rm{d}}x = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Chứng minh:

 Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{ (ảnh 1)

- Tích phân \(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x\) chính là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\), trục hoành \(Ox\), và hai đường thẳng \(x = a,x = b\).

- Bây giờ, hãy nhìn đồ thị \(y = f\left( x \right)\) từ góc độ của trục tung \(Oy\). Theo định nghĩa hàm ngược, diện tích nằm giữa đồ thị \(f\left( x \right)\), trục tung \(Oy\) và hai đường thẳng \(y = f\left( a \right),y = f\left( b \right)\) chính là tích phân \(\int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( y \right){\rm{d}}y\).

·         Hình chữ nhật lớn: Có các cạnh là \(b\) và \(f\left( b \right) \Rightarrow {S_L} = b \cdot f\left( b \right)\).

·         Hình chữ nhật nhỏ: Có các cạnh là \(a\) và \(f\left( a \right) \Rightarrow {S_N} = a \cdot f\left( a \right)\).

Vì vậy, tổng hai tích phân chính bằng: \({S_L} - {S_N} = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Hoàn tất chứng minh.

Trở lại bài toán:

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) (với \(x \ge 1\)).

Ta có \({\log _2}y = {x^2} \Rightarrow x = \sqrt {{{\log }_2}y} \).

Do đó, hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \) chính là hàm ngược của \(f\left( x \right)\), hay \(g\left( x \right) = {f^{ - 1}}\left( x \right)\).

Áp dụng công thức tích phân hàm ngược:

\[S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( 1 \right)}^{f\left( {20} \right)} g \left( x \right){\rm{d}}x\]

\[ = 20 \cdot f\left( {20} \right) - 1 \cdot f\left( 1 \right) = 20 \cdot {2^{400}} - 2 = \left( {5 \cdot 4} \right) \cdot {2^{400}} - 2 = 5 \cdot {2^{402}} - 2\]

Suy ra: \(a = 5\) (là số nguyên tố);

\(b = 402\) (là số nguyên);

\(c = 2\) (là số nguyên tố);

\(a + b + c = 5 + 402 + 2 = {\bf{409}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,1

Đáp án: 26,1.

Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).

\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b =  - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b =  - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).

Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).

Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .

Câu 2

a) Khoảng cách từ vị trí ban đầu của máy bay đến Flycam tại thời điểm phát hiện lớn hơn 5 km.
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo máy bay cất cánh là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t.}\end{array}} \right.\)
Đúng
Sai
c) Tốc độ của Flycam là 1 km/h và tốc độ cất cánh dự kiến của máy bay A321 là 300 km/h.
Đúng
Sai
d) Nếu máy bay A321 được phép cất cánh, khoảng cách ngắn nhất giữa nó và chiếc Flycam sẽ đạt được vào thời điểm 1 phút kể từ lúc rời đường băng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).

Khoảng cách AB được tính theo công thức:

\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}}  = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)

\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4}  = \sqrt {36}  = 6{\rm{ (km)}}\)

b) Đúng

Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)

c) Sai

  Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}}  = \sqrt {25}  = 5\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).

  Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).

\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}}  = 1\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).

d) Đúng

  Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)

  Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:

\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)

\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)

Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).

Khi đó \(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là \(0,4\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là \(0,24\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là \(0,55\).
Đúng
Sai
d) Giả sử học sinh được chọn phỏng vấn cho biết mình có sử dụng chatbot AI, xác suất họcsinh đó thuộc khối 12 là \(\frac{7}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP