Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn \[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| = \frac{8}{{3{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 2}}\].
Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn \[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| = \frac{8}{{3{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 2}}\].
Câu hỏi trong đề: Đề thi cuối kì 1 Toán 7 năm học 2022-2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Với mọi \[x\] ta có:
• \[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| = \left| {2x + 3} \right| + \left| {1 - 2x} \right| \ge \left| {2x + 3 + 1 - 2x} \right|\]
Hay \[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| \ge 4\] (1)
• \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) nên \(3{\left( {x + 1} \right)^2} + 2 \ge 2\)
Suy ra \[\frac{8}{{3{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 2}} \le \frac{8}{2} = 4\] (2)
Từ (1) và (2) ta có để \[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| = \frac{8}{{3{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 2}}\] thì:
\[\left| {2x + 3} \right| + \left| {2x - 1} \right| = \frac{8}{{3{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 2}} = 4\]
Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {1 - 2x} \right) \ge 0\,\,\,\,\left( * \right)\\{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {**} \right)\end{array} \right.\)
Giải (**): \({\left( {x + 1} \right)^2} = 0\)
\(x + 1 = 0\)
\(x = - 1\)
Với \(x = - 1\) thay vào (*) ta được: \(\left[ {2.\left( { - 1} \right) + 3} \right]\left[ {1 - 2.\left( { - 1} \right)} \right] = 3 \ge 0\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = - 1\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACM\] có:
\[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]);
\[AM\] là cạnh chung;
\[MB = MC\] (do \[M\] là trung điểm của \[BC\]).
Do đó \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (c.c.c).
b) Do \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (câu a) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai góc tương ứng).
Xét \[\Delta AHM\] và \[\Delta AKM\] có:
\(\widehat {AHM} = \widehat {AKM} = 90^\circ \);
\[AM\] là cạnh chung;
\(\widehat {HAM} = \widehat {KAM}\) (do \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\))
Do đó \[\Delta AHM = \Delta AKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra \[MH = MK\] (hai cạnh tương ứng).
c) Do \[\Delta AHM = \Delta AKM\] (câu b) nên \[AH = AK\] (hai cạnh tương ứng).
Xét \[\Delta AHI\] và \[\Delta AKJ\] có:
\(\widehat {AHI} = \widehat {AKJ} = 90^\circ \);
\[AH = AK\] (chứng minh trên);
\(\widehat {JAI}\) là góc chung.
Do đó \[\Delta AHI = \Delta AKJ\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \[AI = AJ\] (hai cạnh tương ứng)
• \[\Delta AIJ\] có \[AI = AJ\] nên cân tại \[A\], suy ra \[\widehat {AJI} = \widehat {AIJ}\].
Ta có \[\widehat {AJI} + \widehat {AIJ} + \widehat {JAI} = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat {AJI} = \widehat {AIJ} = \frac{{180^\circ - \widehat {JAI}}}{2}\] (1)
• \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\] (2)
Từ (1) và (2) ta có \[\widehat {AJI} = \widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\]
Mà hai góc \(\widehat {AJI}\) và \(\widehat {ABC}\) ở vị trí đồng vị nên \[BC\parallel IJ\].
Lời giải
a) Trục đứng biểu diễn đại lượng tỉ lệ học sinh THCS sử dụng điện thoại di động (%). Dữ liệu về đại lượng thuộc loại dữ liệu số (dữ liệu định lượng).
b) Năm 2017 số học sinh sử dụng điện thoại di động giảm \[8\% --5\% = 3\% \] so với năm 2019.
c) Số học sinh sử dụng điện thoại di động trong năm 2021 của trường đó là:
\[600\,\,.\,\,15\% = 90\] (học sinh).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
