1) Thực hiện các phép tính sau: a) \(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\) b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)
2) Tìm \[y\], biết: a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)
1) Thực hiện các phép tính sau: a) \(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\) b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)
2) Tìm \[y\], biết: a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)Câu hỏi trong đề: Đề thi cuối kì 1 Toán 7 năm học 2022-2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. a) \(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\)\( = \left( {\frac{3}{8} - \frac{3}{8}} \right) + 4\)
\[ = 0 + 4 = 4\]b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)
\[ = 4 + 6--3 + 5\]
\[ = 12\].a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{2}{3}y = \frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}y = \frac{5}{4}\)
\(y = \frac{{15}}{8}\).b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)
\(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{1}{4} + \frac{5}{4}\)
\(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{3}{2}\)
• TH1: • TH2:
|
\(y - \frac{1}{3} = \frac{3}{2}\) \(y = \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\) \(y = \frac{{11}}{6}\) |
\(y - \frac{1}{3} = - \frac{3}{2}\) \(y = - \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\) \(y = \frac{{ - 7}}{6}\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \(\frac{7}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{6}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{2} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} < A\) (1)
Lại có
\(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{99.100}} = \frac{1}{{1.2}} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}} \right)\)
\( < \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)
Mà \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}} < \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)
\( \Rightarrow A < \frac{5}{6}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}.\)Lời giải
a) Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta CQN\) có:
\(NA = NC\) (\(N\) là trung điểm \(AC\))
\(\widehat {ANM} = \widehat {CNQ}\) (hai góc đối đỉnh)
\(NM = NQ\) (gt)
Suy ra \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (c.g.c)b) Ta có \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt)
Suy ra (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AM\parallel QC \Rightarrow MB\parallel QC\)(đpcm).c) Vì \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt) nên \(MA = QC\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(MA = MB\) (\(M\) là trung điểm \(AB\)) nên \(MB = QC\).
Vì \[MB\parallel QC\] (cmt) nên \(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\) (hai góc so le trong).
Xét \(\Delta BMC\) và \(\Delta QCM\) có:
\(MB = QC\) (cmt)
\(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\) (cmt)
\(MC\) là cạnh chung
Do đó \(\Delta BMC = \Delta QCM\) (c.g.c)
Suy ra \(BC = QM\) (hai cạnh tương ứng).
Lại có \(MN = \frac{1}{2}MQ\) do đó \(MN = \frac{1}{2}BC\) (đpcm).Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

