khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 67 Lưu

PART 5: WRITING

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is best written from the words/ phrases given.

John / be / bad / English / than / me.

A. John is badder at English than me.        
B. John is worse at English than me.
C. John is the worst at English than me.    
D. John is more bad at English than me.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cấu trúc: S + be + worse at + N/V-ing + than + pronoun/noun (Cấu trúc so sánh hơn của tính từ bất quy tắc “bad” khi chỉ sự kém cỏi ở một lĩnh vực nào đó).

Trong câu này, ta có dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn là từ “than”. Tính từ “bad” (tồi, tệ, kém) là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn của nó bắt buộc phải chuyển thành “worse” chứ không thêm đuôi “-er” hay “more”. Ngoài ra, để diễn tả việc “kém ở môn học/lĩnh vực nào đó”, ta dùng giới từ “at” (bad at / worse at).

→ Chọn B. John is worse at English than me.

Dịch nghĩa: John học tiếng Anh kém hơn tôi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

They / have / History / lesson / Wednesdays.

A. They are having a History lesson on Wednesdays.
B. They had a History lesson on Wednesdays.
C. They have a History lesson on Wednesdays.
D. They has a History lesson on Wednesdays.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cấu trúc: S (số nhiều) + V (nguyên thể) + ... + on + thứ trong tuần (Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, lịch trình lặp đi lặp lại).

Dấu hiệu nhận biết trong câu là từ “Wednesdays” (những ngày thứ Tư - có “s” ở cuối) ám chỉ một sự việc lặp đi lặp lại hàng tuần. Do đó, ta cần sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều là “They”, động từ “have” được giữ nguyên thể (loại D). Việc thêm giới từ “on” trước các thứ trong tuần cũng là quy tắc bắt buộc.

→ Chọn C. They have a History lesson on Wednesdays.

Dịch nghĩa: Họ có tiết học môn Lịch sử vào các ngày thứ Tư.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. year                            

B. was                  
C. beautiful     
D. who

Lời giải

Đáp án đúng là A

Sau lượng từ “Many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều. Từ “year” đang ở dạng số ít là sai ngữ pháp.

Sửa: year → years

Câu đúng: Many years ago, there was a very beautiful princess who lived in a castle.

Dịch nghĩa: Nhiều năm trước, có một nàng công chúa rất xinh đẹp sống trong một lâu đài.

Câu 2

A. Once a year                                             
B. Twice a year    
C. Only when we have toothache              
D. None of the above

Lời giải

How often should we visit the dentist? (Chúng ta nên đi khám nha sĩ bao lâu một lần?)

A. Once a year: Một năm một lần

B. Twice a year: Hai lần một năm

C. Only when we have toothache: Chỉ khi chúng ta bị đau răng

D. None of the above: Không có đáp án nào ở trên

Thông tin: “Firstly, we ought to visit our dentist twice a year.” (Đoạn 1)

(Đầu tiên, chúng ta nên đến gặp nha sĩ hai lần một năm.)

→ Bài đọc nêu rõ tần suất nên đi khám nha sĩ là 2 lần/năm.

Chọn B.

Câu 3

A. Either                         

B. So                    
C. Too     
D. Neither

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The beautiful house is too cheap for me to buy.
B. The beautiful house is too expensive for me to buy.
C. The beautiful house is so cheap for me to buy.
D. The beautiful house is so expensive for me to buy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. can                             

B. bar                   
C. cup     
D. slice

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. should   
B. must      
C. ought    
D. can

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP