khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 127 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.

Nga goes to school six day a week.

A. goes                           

B. school             
C. six day     
D. week

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Sau từ chỉ số lượng “six” (sáu) cần một danh từ đếm được số nhiều. Từ “day” đang ở dạng số ít là sai ngữ pháp.

Sửa: six day → six days

Câu đúng: Nga goes to school six days a week.

Dịch nghĩa: Nga đi học sáu ngày một tuần.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I like watching TV. There are a good film on TV tonight.

A. watching         
B. are         
C. on          
D. tonight

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Chủ ngữ thực sự của câu cấu trúc “There is/are...” được quyết định bởi danh từ đứng ngay sau nó. Vì “a good film” (một bộ phim hay) là danh từ số ít, ta phải dùng động từ to be “is” thay vì “are”.

Sửa: are → is

Câu đúng: I like watching TV. There is a good film on TV tonight.

Dịch nghĩa: Tôi thích xem TV. Có một bộ phim hay trên TV vào tối nay.

Câu 3:

How much rooms are there in the new house?

A. much                          

B. are there           
C. in     
D. new

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

“Rooms” (căn phòng) là danh từ đếm được số nhiều. Để hỏi về số lượng của danh từ đếm được, ta phải dùng cấu trúc “How many”. “How much” chỉ dùng cho danh từ không đếm được.

Sửa: much → many

Câu đúng: How many rooms are there in the new house?

Dịch nghĩa: Có bao nhiêu căn phòng trong ngôi nhà mới?

Câu 4:

The cat is among the wardrobe and the bed.

A. cat         
B. is  
C. among   
D. wardrobe

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Để chỉ vị trí ở giữa hai sự vật cụ thể (wardrobe và bed), ta phải dùng cấu trúc “between... and...”. Giới từ “among” mang nghĩa “ở giữa” nhưng được dùng cho một nhóm có từ 3 người/vật trở lên.

Sửa: among → between

Câu đúng: The cat is between the wardrobe and the bed.

Dịch nghĩa: Con mèo ở giữa chiếc tủ quần áo và cái giường.

Câu 5:

There are two bookshelf in my sister's bedroom.

A. are                              

B. bookshelf         
C. my     
D. bedroom

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Sau số đếm “two” (hai) phải là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Quy tắc tạo danh từ số nhiều với các từ kết thúc bằng đuôi “-f” hoặc “-fe” (như bookshelf) là đổi thành “-ves”.

Sửa: bookshelf → bookshelves

Câu đúng: There are two bookshelves in my sister's bedroom.

Dịch nghĩa: Có hai chiếc giá sách trong phòng ngủ của chị/em gái tôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. There are many ways to recycle.
B. Recycling is not a good idea.
C. Recycling is the only option for garbage disposal.
D. Garbage should be thrown away.

Lời giải

What is the main idea of the text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. There are many ways to recycle. (Có rất nhiều cách để tái chế/tái sử dụng rác.)

B. Recycling is not a good idea. (Tái chế không phải là một ý tưởng hay.)

C. Recycling is the only option for garbage disposal. (Tái chế là lựa chọn duy nhất để xử lý rác thải.)

D. Garbage should be thrown away. (Rác thải nên được vứt đi.)

Thông tin: “There are lots of other things you can do with your garbage.” (Đoạn 1)

(Có rất nhiều điều khác bạn có thể làm với rác của mình.)

Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đưa ra hàng loạt các ví dụ về cách tái sử dụng/tái chế đồ cũ (tặng sách vở cho hội từ thiện, đem thiệp đến trường học, đem báo cũ đến cửa hàng thú cưng...). Do đó, ý chính của bài là có rất nhiều cách khác nhau để tái sử dụng đồ đạc.

Chọn A.

Câu 2

A. a                                

B. an                    
C. the     
D.

Lời giải

A. a: một (đứng trước từ bắt đầu bằng phụ âm)

B. an: một (đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm u, e, o, a, i)

C. the: (mạo từ xác định, dùng cho danh từ đã được nhắc đến hoặc xác định)

D. ∅: (không dùng mạo từ)

Từ “old” bắt đầu bằng nguyên âm “o”, và cụm “old house” (ngôi nhà cũ) đang được dùng để miêu tả chung chung về đặc điểm của ngôi nhà, dạng số ít, nên ta dùng mạo từ “an”.

→ It is an old house, about 100 years old and it’s very small.

Dịch nghĩa: Nó là một ngôi nhà cũ, khoảng 100 năm tuổi và nó rất nhỏ.

Chọn B.

Câu 3

A. don’t rain                  

B. is raining          
C. isn’t raining                             
D. wasn’t raining

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. earache                       

B. fever                
C. stomachache                    
D. toothache

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. largest                         

B. the largest         
C. the larger     
D. the most large

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. loved                          

B. picked              
C. climbed     
D. played

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP