khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 57 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.

It’s exciting to watch the puppet show.

A. It’s boring to watch the puppet show.       
B. To watch the puppet show is boring.    
C. Exciting is to watch the puppet show.   
D. Watching the puppet show is exciting.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “It’s exciting to watch the puppet show.” (Thật thú vị khi xem biểu diễn múa rối.)

→ Phân tích: Ta có cấu trúc dùng chủ ngữ giả: “It + be + adj + to V-inf” (Thật là... để làm gì). Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cách đưa động từ nguyên thể lên đầu câu làm chủ ngữ dưới dạng Danh động từ (V-ing) hoặc Động từ nguyên thể có “to” (To V): “V-ing / To V-inf + be + adj” (Việc làm gì đó thì...).

Chọn D. Watching the puppet show is exciting.

Dịch nghĩa: Việc xem biểu diễn múa rối thật thú vị.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa từ vựng (đổi “exciting” - thú vị thành “boring” - nhàm chán).

B: Sai nghĩa từ vựng (dùng “boring”).

C: Sai cấu trúc ngữ pháp (Tính từ “Exciting” không thể đứng đầu câu làm chủ ngữ theo cách này).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Mary's favorite sport is volleyball.

A. Mary hates playing volleyball.                 
B. Mary hates playing sports volleyball.    
C. Mary enjoys playing volleyball.            
D. Mary enjoys playing sports volleyball.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “Mary's favorite sport is volleyball.” (Môn thể thao yêu thích của Mary là bóng chuyền.)

→ Phân tích: Cấu trúc diễn đạt sở thích “S + 's favorite sport is + N” (Môn thể thao yêu thích của ai đó là...) mang ý nghĩa tương đương với việc người đó rất thích/tận hưởng việc chơi môn thể thao đó “S + enjoy(s)/like(s) + playing + N”.

Chọn C. Mary enjoys playing volleyball.

Dịch nghĩa: Mary thích chơi bóng chuyền.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa từ vựng (dùng “hates” nghĩa là ghét).

B: Sai nghĩa từ vựng (“hates”) và thừa từ “sports” (trong tiếng Anh không dùng cụm “playing sports volleyball”, chỉ dùng “playing volleyball”).

D: Thừa từ “sports” tương tự như đáp án B, khiến câu bị sai ngữ pháp và thiếu tự nhiên.

Câu 3:

John is fat because he eats so many chips.

A. If John doesn't eat so many chips, he will not be fat.
B. If John didn't eat so many chips, he would not be fat.
C. John is fat though he eats so many chips.
D. Being fat, John likes to eat so many chips.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “John is fat because he eats so many chips.” (John béo vì anh ấy ăn quá nhiều khoai tây chiên.)

→ Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự thật đang diễn ra ở hiện tại (các động từ “is”, “eats” chia ở thì hiện tại đơn). Để đưa ra một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại, ta bắt buộc phải sử dụng Câu điều kiện loại 2 với cấu trúc: If + S + V(quá khứ), S + would/could + V-inf.

Thực tế là John ăn nhiều khoai tây chiên nên béo → Giả định trái ngược: Nếu John không ăn nhiều khoai tây chiên, anh ấy sẽ không béo.

Chọn B. If John didn't eat so many chips, he would not be fat.

Dịch nghĩa: Nếu John không ăn quá nhiều khoai tây chiên, anh ấy sẽ không bị béo.

Các đáp án sai:

A: Dùng sai loại câu điều kiện (Đây là câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai, không dùng để giả định trái ngược thực tế hiện tại).

C: Sai nghĩa hoàn toàn do dùng sai liên từ (“though” - mặc dù).

D: Sai nghĩa hoàn toàn (Vì béo, John thích ăn quá nhiều khoai tây chiên → ngược logic nhân quả của câu gốc).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. goes                           

B. school             
C. six day     
D. week

Lời giải

Đáp án đúng là C

Sau từ chỉ số lượng “six” (sáu) cần một danh từ đếm được số nhiều. Từ “day” đang ở dạng số ít là sai ngữ pháp.

Sửa: six day → six days

Câu đúng: Nga goes to school six days a week.

Dịch nghĩa: Nga đi học sáu ngày một tuần.

Câu 2

A. There are many ways to recycle.
B. Recycling is not a good idea.
C. Recycling is the only option for garbage disposal.
D. Garbage should be thrown away.

Lời giải

What is the main idea of the text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. There are many ways to recycle. (Có rất nhiều cách để tái chế/tái sử dụng rác.)

B. Recycling is not a good idea. (Tái chế không phải là một ý tưởng hay.)

C. Recycling is the only option for garbage disposal. (Tái chế là lựa chọn duy nhất để xử lý rác thải.)

D. Garbage should be thrown away. (Rác thải nên được vứt đi.)

Thông tin: “There are lots of other things you can do with your garbage.” (Đoạn 1)

(Có rất nhiều điều khác bạn có thể làm với rác của mình.)

Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đưa ra hàng loạt các ví dụ về cách tái sử dụng/tái chế đồ cũ (tặng sách vở cho hội từ thiện, đem thiệp đến trường học, đem báo cũ đến cửa hàng thú cưng...). Do đó, ý chính của bài là có rất nhiều cách khác nhau để tái sử dụng đồ đạc.

Chọn A.

Câu 3

A. a                                

B. an                    
C. the     
D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. don’t rain                  

B. is raining          
C. isn’t raining                             
D. wasn’t raining

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. largest                         

B. the largest         
C. the larger     
D. the most large

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. earache                       

B. fever                
C. stomachache                    
D. toothache

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. drink                           

B. colour               
C. sport     
D. season

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP