Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 29 đến câu 30.
Sáng sớm ngày 13/3 không may có một tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, người có mặt tại hiện trường nghe tiếng còi của một chiếc xe cứu thương đi trên cao tốc đang tiến lại gần với tốc độ không đổi . Biết rằng nguồn âm từ còi hú của xe có tần số \[{f_0} = 1000\,Hz\], công suất phát âm là \[P = 1,3\,W\] và cường độ âm chuẩn là . Biết thời điểm \[t = 0\], Apple Watch mà người đang đeo xác định mức cường độ âm là \[L = 70\,dB\] và cường độ âm được xác định bằng công thức:
\[I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\], với \[r\] là khoảng cách từ nguồn âm đến máy thu.
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 29 đến câu 30.
Sáng sớm ngày 13/3 không may có một tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, người có mặt tại hiện trường nghe tiếng còi của một chiếc xe cứu thương đi trên cao tốc đang tiến lại gần với tốc độ không đổi . Biết rằng nguồn âm từ còi hú của xe có tần số \[{f_0} = 1000\,Hz\], công suất phát âm là \[P = 1,3\,W\] và cường độ âm chuẩn là . Biết thời điểm \[t = 0\], Apple Watch mà người đang đeo xác định mức cường độ âm là \[L = 70\,dB\] và cường độ âm được xác định bằng công thức:
\[I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\], với \[r\] là khoảng cách từ nguồn âm đến máy thu.
Tính tần số \[f\] mà người đó nghe được âm từ còi hú xe cứu thương
A. \[1030\,Hz\].
B. \[971\,Hz\].
C. \[1118\,Hz\].
D. \[1000\,Hz\].
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
Hiệu ứng Doppler khi nguồn âm tiến lại gần:
\(f = {f_0}\left( {\frac{{{v_{am}}}}{{{v_{am}} - {v_{nguon}}}}} \right) = 1000\left( {\frac{{340}}{{340 - 10}}} \right) \approx 1030\) Hz.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Còn bao lâu kể từ thời điểm \[t = 0\] xe cứu thương đến hiện trường xảy ra tai nạn.
A. \[2,8\,s\].
B. \[10\,s\].
C. \[32\,s\].
D. \[100\,s\].
Chọn B
Từ mức cường độ âm \(L = 70\) dB \( \Rightarrow I = {10^{ - 5}}\) \(W/{m^2}.\)
Khoảng cách \(r\): \(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{1,3}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 5}}}}} \approx 101,7\) m.
Thời gian xe tới nơi: \(t = \frac{r}{v} = \frac{{101,7}}{{10}} \approx 10,17\) s.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[14,4\,\mu Wb\].
B. \[1,44\,mWb\].
C. \[2,4\,\mu Wb\].
D. \[0,144\,\mu Wb\].
Lời giải
Chọn A
Từ thông qua khung dây: \(\Phi = B \cdot S \cdot \cos (\alpha ) = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {(0,06)^2} \cdot 1 = 1,44 \cdot {10^{ - 5}}Wb = 14,4\mu Wb.\)
Lời giải
Chọn B
Gia tốc trọng trường hiệu dụng tác dụng lên con lắc trên du thuyền đang tăng tốc là \(g' = \sqrt {{g^2} + {a^2}} .\)
Chu kì dao động của con lắc: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{g'}}} .\)
Theo đề, \(T = \frac{{30}}{{25}} = 1,2\) s và chiều dài \(l = 0,44\) m.
Suy ra: \(1,2 = 2\pi \sqrt {\frac{{0,44}}{{g'}}} \Rightarrow g' \approx 12,06\) \(m/{s^2}.\)
Từ đó tính được gia tốc du thuyền: \(12,06 = \sqrt {9,{{81}^2} + {a^2}} \Rightarrow a \approx 7,02\) \(m/{s^2}.\)
Câu 3
A. \[507\,Hz\].
B. \[440\,Hz\].
C. \[468\,Hz\].
D. \[880\,Hz\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
B. \[273,16\,K\].
D. \[{68^0}F\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Ngưng kết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
đèn huỳnh quang.
pin năng lượng Mặt Trời.
máy ghi đo bức xạ.
máy phát điện một chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
