PART 1: LISTENING
For each question, choose the correct answer.
What are they going to have for lunch?
PART 1: LISTENING
For each question, choose the correct answer.



Quảng cáo
Trả lời:
What are they going to have for lunch? (Họ dự định ăn gì cho bữa trưa?)
A. A salad: Một đĩa salad
B. Pasta: Mì Ý
C. A pizza: Một chiếc bánh pizza
Thông tin: Pete: There’s some pizza left … I’m fine with the same as last night.
Dịch nghĩa: Pete: Vẫn còn lại một ít bánh pizza ạ … Con thấy ổn với món giống như tối qua.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which family are Emily’s new neighbours?
Which family are Emily’s new neighbours?



Which family are Emily’s new neighbours? (Gia đình nào là hàng xóm mới của Emily?)
A. Gia đình có ông, bố, mẹ, một con trai và một con gái
B. Gia đình có bà, bố, mẹ, một con trai và một con gái
C. Gia đình có bà, bố, mẹ và hai con gái
Thông tin: Emily: Great. There’s the grandma, she’s really friendly, and two children... Just girls. Their dad’s a photographer and their mum’s a teacher.
Dịch nghĩa: Emily: Tuyệt lắm. Có một người bà, bà ấy rất thân thiện, và hai người con... Chỉ toàn con gái thôi. Bố của họ là nhiếp ảnh gia và mẹ của họ là giáo viên.
Chọn C.
Câu 3:
What was Oscar doing when Isabel phoned him?
What was Oscar doing when Isabel phoned him?



What was Oscar doing when Isabel phoned him? (Oscar đang làm gì khi Isabel gọi điện cho cậu ấy?)
A. Moving furniture: Di chuyển đồ đạc
B. Having dinner: Đang ăn tối
C. Painting walls: Đang sơn tường
Thông tin: Oscar: I’m helping my dad move the furniture in my bedroom.
Dịch nghĩa: Oscar: Tớ đang giúp bố chuyển đồ đạc trong phòng ngủ của tớ.
Chọn A.
Câu 4:
Why didn’t Niesha go to the party?
Why didn’t Niesha go to the party?



Why didn’t Niesha go to the party? (Tại sao Niesha không đến bữa tiệc?)
A. Driving back from holiday: Lái xe về nhà sau kỳ nghỉ
B. Sick in bed: Bị ốm nằm trên giường
C. Having dinner: Đang ăn tối
Thông tin: Niesha: ... I missed the party because we were driving back from holiday.
Dịch nghĩa: Niesha: ... tớ đã lỡ bữa tiệc vì lúc đó gia đình tớ đang lái xe về nhà sau kỳ nghỉ.
Chọn A.
Câu 5:
Where’s Oliver’s phone now?
Where’s Oliver’s phone now?



Where’s Oliver’s phone now? (Điện thoại của Oliver bây giờ ở đâu?)
A. On the sofa: Trên ghế sofa
B. On the desk (under some books): Trên bàn làm việc (dưới vài cuốn sách)
C. On the kitchen table: Trên bàn bếp
Thông tin: Oliver: ... did I put it on the desk afterwards? ... Ah, I was right. Look – I couldn’t see it because of the books.
Dịch nghĩa: Oliver: ... sau đó tớ có để nó trên bàn làm việc không nhỉ? ... À, tớ đoán đúng rồi. Nhìn này - tớ không thể nhìn thấy nó vì bị những cuốn sách che khuất.
Chọn B.
Audio script:
1 What are they going to have for lunch?
Mum: Pete, would you like some pasta for lunch today?
Pete: There’s some pizza left … We didn’t eat it all last night.
Mum: Don’t you want something different? I can make a salad if you don’t want pasta.
Pete: I’m fine with the same as last night.
Mum: OK then. Lunch won’t be long.
2 Which family are Emily’s new neighbours?
Emily: A new family has moved into the flat next to us. I met them yesterday.
Sean: What are they like?
Emily: Great. There’s the grandma, she’s really friendly, and two children, about my age, I think.
Sean: Like you and your brother?
Emily: Just girls. Their dad’s a photographer and their mum’s a teacher.
3 What was Oscar doing when Isabel phoned him?
Isabel: Hi, Oscar, it’s Isabel.
Oscar: Oh, hi. How are you? Listen, I can’t talk for long, sorry.
Isabel: No problem. Are you having your dinner?
Oscar: I’m helping my dad move the furniture in my bedroom. And then we’re going to paint the walls.
Isabel: Wow! Don’t worry, I’ll send you a text later. Have fun painting!
4 Why didn’t Niesha go to the party?
Boy: Hi, Niesha, why didn’t you go to Jack’s party on Saturday? Were you sick?
Niesha: I was when I missed the sports day at school, but I missed the party because we were driving back from holiday.
Boy: Did you visit your aunt – the one who’s a chef?
Niesha: Yes, we had amazing dinners every night!
5 Where’s Oliver’s phone now?
Oliver: Have you seen my mobile anywhere?
Poppy: I think it was on the kitchen table earlier.
Oliver: I’ve used it since then … did I put it on the desk afterwards?
Poppy: You often leave it on the sofa when you’re watching TV.
Oliver: Ah, I was right. Look – I couldn’t see it because of the books.
Dịch bài nghe:
1. Họ dự định ăn gì cho bữa trưa?
Mẹ: Pete, con có muốn ăn chút mì Ý cho bữa trưa hôm nay không?
Pete: Vẫn còn lại một ít bánh pizza ạ... Tối qua chúng ta chưa ăn hết.
Mẹ: Con không muốn ăn món gì khác sao? Mẹ có thể làm một ít salad nếu con không muốn ăn mì Ý.
Pete: Con thấy ổn với món giống như tối qua ạ.
Mẹ: Được rồi. Sẽ có bữa trưa nhanh thôi.
2. Gia đình nào là hàng xóm mới của Emily?
Emily: Có một gia đình mới đã chuyển đến căn hộ cạnh nhà tớ. Tớ đã gặp họ ngày hôm qua.
Sean: Họ như thế nào?
Emily: Tuyệt lắm. Có một người bà, bà ấy rất thân thiện, và hai người con, tớ nghĩ là khoảng trạc tuổi tớ.
Sean: Giống như cậu và anh/em trai cậu à?
Emily: Chỉ toàn con gái thôi. Bố của họ là nhiếp ảnh gia và mẹ của họ là giáo viên.
3. Oscar đang làm gì khi Isabel gọi điện cho cậu ấy?
Isabel: Chào Oscar, Isabel đây.
Oscar: Ồ, chào cậu. Cậu khỏe không? Nghe này, tớ không thể nói chuyện lâu được, xin lỗi cậu nhé.
Isabel: Không sao. Cậu đang ăn tối à?
Oscar: Tớ đang giúp bố chuyển đồ đạc trong phòng ngủ của tớ. Và sau đó bọn tớ sẽ sơn tường.
Isabel: Chà! Đừng lo, tớ sẽ nhắn tin cho cậu sau. Sơn phòng vui vẻ nhé!
4. Tại sao Niesha không đến bữa tiệc?
Nam: Chào Niesha, sao thứ Bảy cậu không đến dự tiệc của Jack? Cậu bị ốm à?
Niesha: Tớ bị ốm lúc lỡ mất ngày hội thể thao ở trường, nhưng tớ lỡ bữa tiệc vì lúc đó gia đình tớ đang lái xe về nhà sau kỳ nghỉ.
Nam: Cậu có đến thăm dì của cậu – người làm đầu bếp ấy không?
Niesha: Có chứ, tối nào bọn tớ cũng có những bữa tối tuyệt vời!
5. Điện thoại của Oliver bây giờ ở đâu?
Oliver: Cậu có thấy điện thoại di động của tớ ở đâu không?
Poppy: Tớ nghĩ lúc nãy nó ở trên bàn bếp.
Oliver: Tớ đã dùng nó từ lúc đó... sau đó tớ có để nó trên bàn làm việc không nhỉ?
Poppy: Cậu thường để quên nó trên ghế sofa khi xem TV đấy.
Oliver: À, tớ nhớ đúng rồi. Nhìn này – tớ không thể nhìn thấy nó vì bị những cuốn sách che khuất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. oranges
Lời giải
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại.
A. oranges: /ˈɒrɪndʒɪz/
B. watches: /ˈwɒtʃɪz/
C. goes: /ɡəʊz/
D. mixes: /ˈmɪksɪz/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /ɪz/.
Lời giải
A. fastly: (từ này không tồn tại)
B. fast (adv/adj): nhanh
C. faster: nhanh hơn (so sánh hơn)
D. fastest: nhanh nhất (so sánh nhất)
Đứng sau động từ thường “drives” cần một trạng từ bổ nghĩa. Từ “fast” là trạng từ đặc biệt, hình thức của nó giống hệt tính từ (không có đuôi -ly).
→ He drives too fast.
Dịch nghĩa: Anh ấy lái xe quá nhanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. far
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. city
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.