Một khung dây hình tròn có diện tích \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn \({\rm{B}} = {10^{ - 4}}\;{\rm{T}}\). Cho B tăng đều lên 3.10-4 T trong thời gian 0,2s.

Trong thời gian B tăng, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhìn vào mặt phẳng hình vẽ, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,2s trên là 10-3Wb.
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây trong thời gian B tăng là 5 mV.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
b) Sai. B tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{{\rm{cu}}}}} {\rm{\;}} \uparrow \downarrow \) \({\rm{\vec B}}\) ⇒ \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{{\rm{cu}}}}} {\rm{\;}}\) hướng từ ngoài vào trong. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
c) Đúng. = \(\left| {{\rm{N\Delta BS}}} \right|{\rm{\;}}\)= 1000.(3.10-4 -10-4). 50.10-4= 10-3 Wb
d) Đúng. e = \(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right|\) = \(\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{0,2}}\) = 5.10-3 V = 5mV
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.
Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2 = 800K.
Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là P4 = \(\frac{2}{{\sqrt 7 }}\) atm
Lời giải
a) Sai. Không có dạng hypebol
b) Đúng. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên nhiệt độ giảm
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{2.40}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 800K\)
d) Sai. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{200}} \Rightarrow {p_4}{V_4} = 20\) (1)
Đường (3)-(4) có \(p = aV \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{1} = \frac{{{V_4}}}{{40}}\) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ \({p_4} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}atm\)
Lời giải
Đáp án:
\(pV = const \Rightarrow {p_0}.N{V_0} = {p_{\max }}V \Rightarrow {10^5}.N.50 = {350.10^3}.2000 \Rightarrow N = 140\)
Đáp án: 140
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[\frac{9}{5}.\]
B. \[\frac{5}{9}.\]
C. \[\frac{1}{9}.\]
D. \[\frac{1}{3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 12420 N/m2.
B. 13027,3 N/m2.
C. 23722,2 N/m2.
D. 20436,6N/m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(u = 200\cos (200\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
B. \(u = 200\cos (100\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
C. \(u = 200\cos (200\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
D. \(u = 200\cos (100\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





