Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:

+ Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
+ Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 250C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 850C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
Nhiệt độ ban đầu của cốc nhôm là 298 K.
Nhiệt dung riêng của nước xác định được là 4160 J/kg.K.
Nếu tính thêm hao phí nhiệt thì giá trị nhiệt dung riêng đo được sẽ lớn hơn so với khi bỏ qua hao phí.
Nhiệt dung riêng của nước trong thực tế là 4180 J/kg.K. Nguyên nhân gây ra sai lệch chủ yếu do: sự tỏa nhiệt của bếp, nước, và cốc nhôm ra bên ngoài môi trường; sự bay hơi của nước; sai số dụng cụ đo,…
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. \(t\left( K \right) = t\left( {^0C} \right) + 273 = 25 + 273 = 298{\rm{ K}}\)
b) Sai.
\(Pt = \left( {{m_n}{c_n} + {m_c}{c_c}} \right)\Delta T \Rightarrow 470.4.60 = \left( {0,4.{c_n} + 0,2.880} \right).\left( {85 - 25} \right) \Rightarrow {c_n} = 4260{\rm{ }}J/kg.K\)
c) Sai. \(Pt = \left( {{m_n}{c_n} + {m_c}{c_c}} \right)\Delta T + {Q_{hp}} \Rightarrow {c_n} < 4260{\rm{ }}J/kg.K\)
d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.
Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2 = 800K.
Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là P4 = \(\frac{2}{{\sqrt 7 }}\) atm
Lời giải
a) Sai. Không có dạng hypebol
b) Đúng. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên nhiệt độ giảm
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{2.40}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 800K\)
d) Sai. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{200}} \Rightarrow {p_4}{V_4} = 20\) (1)
Đường (3)-(4) có \(p = aV \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{1} = \frac{{{V_4}}}{{40}}\) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ \({p_4} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}atm\)
Lời giải
Đáp án:
\(pV = const \Rightarrow {p_0}.N{V_0} = {p_{\max }}V \Rightarrow {10^5}.N.50 = {350.10^3}.2000 \Rightarrow N = 140\)
Đáp án: 140
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[\frac{9}{5}.\]
B. \[\frac{5}{9}.\]
C. \[\frac{1}{9}.\]
D. \[\frac{1}{3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 12420 N/m2.
B. 13027,3 N/m2.
C. 23722,2 N/m2.
D. 20436,6N/m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(u = 200\cos (200\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
B. \(u = 200\cos (100\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
C. \(u = 200\cos (200\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
D. \(u = 200\cos (100\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





