Câu hỏi:

17/05/2026 82 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong một môi trường kín như tàu ngầm, người ta bổ sung Oxygen \(({O_2})\) và loại bỏ Carbon dioxide \((C{O_2})\) để hàm lượng \({O_2}\)\(C{O_2}\) không đổi. Biết rằng trung bình mỗi ngày, mỗi thuyền viên tiêu thụ 565 lít \({O_2}\) và thải ra 465 lít \(C{O_2}\) ở áp suất \(1,{01.10^5}{\rm{ Pa}}\) và nhiệt độ \(27,{0^\circ }{\rm{C}}\), khối lượng mol của \(C{O_2}\) là 44,0 (g/mol)

Trung bình trong mỗi ngày một thuyền viên trên tàu tiêu thụ bao nhiêu mol khí \({O_2}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

22,9

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{1,{{01.10}^5}{{.565.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} \approx 22,9({\rm{mol}})\)

Đáp số: 22,9

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để loại bỏ \(C{O_2}\), người ta sử dụng hệ thống lọc chứa hóa chất chuyên dụng. Biết rằng mỗi kilôgam hóa chất có khả năng hấp thụ tối đa 15 mol \(C{O_2}\). Trong một ngày, khối lượng hóa chất tối thiểu cần để xử lý toàn bộ lượng \(C{O_2}\) do 25 thuyền viên thải ra là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

31,4

\({n_{C{O_2}}} = 25 \cdot \frac{{1,{{01.10}^5}{{.465.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} = 470,97({\rm{mol}})\)

Khối lượng chất cần dùng \(\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{15}} \approx 31,4(\;{\rm{kg}})\)

Đáp số: 31,4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

9,6

Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 2020: 43 năm

\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 13,{5.2^{ - \frac{{43}}{{88}}}} \approx 9,6{\rm{kg}}\)

Đáp số: 9,6

Câu 2

A.

Tại thời điểm \(t = 0\), từ thông qua khung dây bằng không.

Đúng
Sai
B.

Rotor là phần ứng, stato là phần cảm.

Đúng
Sai
C.

Tại thời điểm \(t = 0\), dòng điện qua cạnh BC có chiều từ C đến B.

Đúng
Sai
D.

Trong giai đoạn điểm B di chuyển từ vị trí (1) đến (3) thì dòng điện chạy qua điện trở R đổi chiều một lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Từ thông bằng \( \to \) do không có đường sức từ đâm vào mặt phẳng khung dây

b) đúng

Roto: quay: Khung dây: phần ứng \( \to \) đúng

Stato: đứng yên: Nam châm: phần cảm \( \to \) đúng

c) sai

Từ thông \(\Phi \) biến thiên \( \to \) e biến thiên \( \to \) i biến thiên

Khi \(|\Phi | = 0;|e{|_{{\rm{max}}}};|i{|_{{\rm{max}}}}\)

Khi \(|\Phi {|_{{\rm{max}}}};|e| = 0;i = 0\) (dòng điện đổi chiều)

\({\Phi _{{\rm{max}}}}\) ở vị trí (2) và (4) \({\Phi _{{\rm{max}}}} \Rightarrow i = 0\)

\( \Rightarrow \) Quét từ (1) sang (3) lần đầu dòng điện đổi chiều 1 lần \( \Rightarrow \) d) đúng

Lúc đầu ở vị trí (1): \(\Phi = 0;A \equiv B\)

Lúc sau quay đến vị trí \(A' \equiv B'\)

\( \Rightarrow |\Phi |\) tăng

\( \Rightarrow i\) sinh ra có chiều ngược lại

\( \Rightarrow \) Dòng điện có chiều \(A \to B \to C \to D\)

d) đúng

Tính ở câu c)

Câu 3

A.

Cực N tích điện dương và cực M tích điện âm.

Đúng
Sai
B.

Khi điện áp hiển thị trên vôn kế ổn định, lực điện và lực từ tác dụng lên hạt tải điện trong dòng chảy cân bằng nhau.

Đúng
Sai
C.

Để giảm số chỉ vôn kế thì cần giảm lưu lượng của dòng chảy.

Đúng
Sai
D.

Khi dòng chảy có lưu lượng đúng với yêu cầu kỹ thuật thì vôn kế hiển thị giá trị \({U_0}\). Lưu lượng dòng chảy khi đó tính theo công thức: \(Q = \frac{{\pi {U_0}r}}{B}\), với r là bán kính đường ống.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP