khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 51 Lưu

For each of the following questions from 29 to 32, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text.

a. As a result, an increasing number of individuals seek careers in knowledge-intensive sectors, where the ability to adapt, innovate, and integrate diverse fields of knowledge is essential.

b. In light of these labor market shifts, new graduates face heightened competition, requiring a combination of technological competence and strong interpersonal skills.

c. This transition has resulted in reduced labor demand in traditional sectors like manufacturing and retail as repetitive tasks are increasingly automated.

d. At the same time, the rise of telecommuting and the freelance market has reshaped perceptions of job security, encouraging individuals to pursue diversified career paths and commit to lifelong learning.

e. Over the last ten years, job market trends have undergone a dramatic transformation owing to technological breakthroughs and global integration.    

A. e – c – a – d – b   

B. e – c – d – b – a 
C. e – d – b – a – c    
D. e – b – a – c – d

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

e. Over the last ten years, job market trends have undergone a dramatic transformation owing to technological breakthroughs and global integration.  (Trong 10 năm qua, xu hướng thị trường lao động đã trải qua sự thay đổi lớn do những đột phá công nghệ và quá trình toàn cầu hóa.) " Mở bài, giới thiệu chủ đề: Sự chuyển đổi trong thị trường việc làm (do công nghệ và hội nhập).

c. This transition has resulted in reduced labor demand in traditional sectors like manufacturing and retail as repetitive tasks are increasingly automated. (Sự chuyển đổi này đã dẫn đến nhu cầu lao động giảm trong các ngành truyền thống như sản xuất và bán lẻ vì các công việc lặp lại ngày càng được tự động hóa.) " Nêu ra kết quả đầu tiên của sự chuyển đổi trong thị trường việc làm (nhu cầu lao động giảm trong một số ngành truyền thống)

a. As a result, an increasing number of individuals seek careers in knowledge-intensive sectors, where the ability to adapt, innovate, and integrate diverse fields of knowledge is essential. (Do đó, ngày càng nhiều cá nhân tìm kiếm sự nghiệp trong các lĩnh vực đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, nơi khả năng thích ứng, đổi mới tích hợp các lĩnh vực kiến thức đa dạng là điều thiết yếu.) " Nêu ra hệ quả của việc các ngành truyền thống giảm nhu cầu lao động (chuyển sang các ngành khác).

d. At the same time, the rise of telecommuting and the freelance market has reshaped perceptions of job security, encouraging individuals to pursue diversified career paths and commit to lifelong learning. (Đồng thời, sự phát triển của hình thức làm việc từ xa và thị trường việc làm tự do đã định hình lại nhận thức về sự ổn định công việc, khuyến khích các cá nhân theo đuổi những con đường sự nghiệp đa dạng và cam kết học tập suốt đời.) " Nêu ra kết quả tiếp theo của sự chuyển đổi trong thị trường việc làm.

b. In light of these labor market shifts, new graduates face heightened competition, requiring a combination of technological competence and strong interpersonal skills. (Trước những thay đổi của thị trường lao động, sinh viên mới tốt nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn, đòi hỏi sự kết hợp giữa năng lực công nghệ và kỹ năng giao tiếp tốt.) " Thâu tóm lại nội dung toàn bài (In light of these labor market shifts), và đưa ra yêu cầu đối với những cử nhân mới ra trường.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. As a result, urban planners are increasingly expected to balance economic development with environmental protection and social fairness.

b. While urbanization is often associated with better living conditions, its long-term implications are far more complex than they initially appear.

c. In many rapidly growing cities, uncontrolled population growth has worsened inequality and put pressure on limited resources.

d. This contradiction shows the importance of developing governance systems that focus not only on growth but also on inclusivity and resilience.

e. These challenges often weaken social unity, even though cities offer many opportunities.

A. b - c - d - e - a     

B. c - e - b - d - a   
C. b - c - e - d - a   
D. b - e - c - a – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

b. While urbanization is often associated with better living conditions, its long-term implications are far more complex than they initially appear. (Mặc dù đô thị hóa thường gắn với điều kiện sống tốt hơn, nhưng tác động lâu dài của nó phức tạp hơn nhiều so với vẻ bề ngoài.) " Giới thiệu vấn đề: tác động lâu dài của đô thị hóa.

c. In many rapidly growing cities, uncontrolled population growth has worsened inequality and put pressure on limited resources. (Ở nhiều thành phố đang phát triển nhanh chóng, sự tăng trưởng dân số không kiểm soát đã làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng và gây áp lực lên các nguồn lực hạn chế.) " Nêu tác động đầu tiên của đô thị hóa (dân số gia tăng nhanh chóng " bất bình đẳng + áp lực tài nguyên)

e. These challenges often weaken social unity, even though cities offer many opportunities. (Những thách thức này thường làm suy yếu sự đoàn kết xã hội, mặc dù các thành phố mang lại nhiều cơ hội.) " Nêu ra hậu quả của tác động đầu tiên (làm suy giảm đoàn kết xã hội).

Lưu ý: Cụm “These challenges” (Những thách thức này) dùng để thay thế cho các vấn đề “inequality” và “pressure on resources” vừa nêu ở câu (c).

d. This contradiction shows the importance of developing governance systems that focus not only on growth but also on inclusivity and resilience. (Mâu thuẫn này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển các hệ thống quản trị tập trung không chỉ vào tăng trưởng mà còn vào tính toàn diện và khả năng phục hồi.) " Đưa ra giải pháp và hướng giải quyết vấn đề.

Lưu ý: Cụm “This contradiction” (Sự mâu thuẫn này) liên kết trực tiếp với ý “thách thức” với “Cơ hội” ở cuối câu (e).

a. As a result, urban planners are increasingly expected to balance economic development with environmental protection and social fairness. (Do đó, các nhà quy hoạch đô thị ngày càng được kỳ vọng phải cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.) " Đưa ra kết luận và định hướng hành động.

Câu 3:

a. That sounds tough. Have you found any way to deal with it?

b. Hi, Emma. How’s your exam preparation going?

c. Yeah. I’ve just started an online course.

d. That’s great to hear. Just keep working hard and stay positive.

e. It’s going okay. I’ve finished revising most subjects, but math is still a bit challenging.                

A.  b – e – a – c – d  

B. b – a – e – c – d 
C. e – b – a – c – d   
D. b – e – c – a – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

b. Hi, Emma. How’s your exam preparation going? (Chào Emma. Việc ôn thi của bạn thế nào rồi?)" Chào hỏi, bắt đầu cuộc trò chuyện.

e. It’s going okay. I’ve finished revising most subjects, but math is still a bit challenging. (Cũng ổn. Mình đã ôn xong hầu hết các môn, nhưng toán vẫn hơi khó.) " Trả lời câu hỏi về tình hình ôn thi.

a. That sounds tough. Have you found any way to deal with it? (Nghe có vẻ khó nhỉ. Bạn đã tìm được cách nào để xử lý chưa?) " Bày tỏ quan điểm và cảm xúc với câu trả lời.  Đưa thêm câu hỏi để tiếp tục cuộc trò chuyện.

c. Yeah. I’ve just started an online course. (Ừ. Mình vừa bắt đầu một khóa học online.) " Trả lời câu hỏi, đưa ra thông tin.

d. That’s great to hear. Just keep working hard and stay positive. (Thật tuyệt. Cứ tiếp tục cố gắng và giữ tinh thần tích cực nhé.) " Đưa ra lời động viên.

Câu 4:

a. That would be great! I’m still a bit confused about the last two exercises.

b. I’ve just finished the math homework. Do you need any help with it?

c. Don't mention it. We’re a team, after all.

d. Let’s sit down and go through them together then. It shouldn't take long.

e. Thank you so much for your kindness. I really appreciate it.

A. b – a – d – e – c   

B. b – d – a – e – c 
C. a – b – d – e – c   
D. b – a – e – d – c

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

b. I’ve just finished the math homework. Do you need any help with it? (Mình vừa làm xong bài tập toán. Bạn có cần giúp không?) " Đưa ra tình huống và đề nghị giúp đỡ.

a. That would be great! I’m still a bit confused about the last two exercises. (Tuyệt quá! Mình vẫn hơi bối rối về 2 bài cuối.) " Nhận lời giúp đỡ và nêu vấn đề.

d. Let’s sit down and go through them together then. It shouldn't take long. (Vậy chúng ta ngồi xuống và cùng làm nhé. Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.) " Đề xuất giải pháp cùng làm.

e. Thank you so much for your kindness. I really appreciate it. (Cảm ơn bạn rất nhiều. Mình thật sự trân trọng điều đó.) " Đưa ra lời cảm ơn.

c. Don't mention it. We’re a team, after all. (Không có gì đâu. Dù sao chúng ta cũng là một đội mà.) " Đáp lại lời cảm ơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

F
Đáp án đúng là F

The destruction of ecosystems in Bali is primarily caused by local residents rather than high tourist numbers. (Sự phá hủy hệ sinh thái ở Bali chủ yếu do người dân địa phương gây ra chứ không phải do lượng khách du lịch đông.)

" Sai. Thông tin: “High visitor numbers often put immense pressure on local ecosystems, leading to issues like deforestation, pollution, and the disturbance of wildlife.” (Lượng khách du lịch đông đảo thường gây áp lực rất lớn lên hệ sinh thái địa phương, dẫn đến các vấn đề như phá rừng, ô nhiễm và sự xáo trộn đời sống hoang dã) chỉ ra rằng: Sự phá hủy sinh thái ở Bali do lượng khách du lịch đông.

Câu 2

A. It replaces the need for technical security measures such as firewalls and antivirus software.   
B. It allows users to develop software that can prevent all types of cyberattacks.   
C. It enables individuals to identify suspicious activities and avoid potential cyber threats.    
D. It focuses mainly on tracking and punishing cybercriminals after attacks occur.

Lời giải

Đáp án đúng là C

According to the passage, what role does user awareness play? (Theo đoạn văn, nhận thức của người dùng đóng vai trò gì?)

 A. It replaces the need for technical security measures such as firewalls and antivirus software. (Nó thay thế nhu cầu về các biện pháp bảo mật kỹ thuật như tường lửa và phần mềm diệt virus.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Protection against these threats involves not only technological solutions, such as firewalls and antivirus software, but also user awareness.” (Việc phòng chống những mối đe dọa này không chỉ bao gồm các giải pháp công nghệ, chẳng hạn như tường lửa và phần mềm chống virus, mà còn cả sự nhận thức của người dùng), ta thấy cần đồng thời cả hai yếu tố về “technical security” và “user awareness” để bảo vệ bản thân khỏi tội phạm mạng.

B. It allows users to develop software that can prevent all types of cyberattacks. (Nó cho phép người dùng phát triển phần mềm ngăn chặn mọi loại tấn công mạng.) 

" Sai vì thông tin “người dùng phát triển phần mềm để ngăn chặn tấn công mạng” không được đề cập trong bài.

C. It enables individuals to identify suspicious activities and avoid potential cyber threats. (Nó giúp cá nhân nhận ra hoạt động đáng ngờ và tránh các mối đe dọa mạng)

" Đúng, dựa trên theo thông tin “By recognizing suspicious behaviors, such as unexpected emails or unknown software installations, individuals can protect themselves from potential attacks.” (Bằng cách nhận biết các hành vi đáng ngờ, chẳng hạn như email bất ngờ hoặc cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, cá nhân có thể tự bảo vệ mình khỏi các cuộc tấn công tiềm tàng)

D. It focuses mainly on tracking and punishing cybercriminals after attacks occur. (Nó chủ yếu tập trung vào việc theo dõi và trừng phạt tội phạm mạng sau khi tấn công xảy ra)

" Sai. Thông tin chỉ đưa ra “A clear understanding of the intentions and methods of cyber attackers enables both individuals and organizations to take proactive steps in securing their digital systems” (Hiểu rõ ý định và phương pháp của tin tặc giúp cả cá nhân và tổ chức có thể chủ động bảo vệ hệ thống kỹ thuật số của mình) không đề cập tới trừng phạt tội phạm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. organize              

B. organizing         
C. organized                 
D. to organize

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The spring concert this year takes place in the Grand Hall on weekdays.    
B. Participants enjoy not only free entry but also free refreshments.   
C. Participants can enjoy some snacks and drinks after concert.    
D. The event is organized by students from the music department.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP