a. As a result, urban planners are increasingly expected to balance economic development with environmental protection and social fairness.
b. While urbanization is often associated with better living conditions, its long-term implications are far more complex than they initially appear.
c. In many rapidly growing cities, uncontrolled population growth has worsened inequality and put pressure on limited resources.
d. This contradiction shows the importance of developing governance systems that focus not only on growth but also on inclusivity and resilience.
e. These challenges often weaken social unity, even though cities offer many opportunities.
a. As a result, urban planners are increasingly expected to balance economic development with environmental protection and social fairness.
b. While urbanization is often associated with better living conditions, its long-term implications are far more complex than they initially appear.
c. In many rapidly growing cities, uncontrolled population growth has worsened inequality and put pressure on limited resources.
d. This contradiction shows the importance of developing governance systems that focus not only on growth but also on inclusivity and resilience.
e. These challenges often weaken social unity, even though cities offer many opportunities.
A. b - c - d - e - a
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
b. While urbanization is often associated with better living conditions, its long-term implications are far more complex than they initially appear. (Mặc dù đô thị hóa thường gắn với điều kiện sống tốt hơn, nhưng tác động lâu dài của nó phức tạp hơn nhiều so với vẻ bề ngoài.) " Giới thiệu vấn đề: tác động lâu dài của đô thị hóa.
c. In many rapidly growing cities, uncontrolled population growth has worsened inequality and put pressure on limited resources. (Ở nhiều thành phố đang phát triển nhanh chóng, sự tăng trưởng dân số không kiểm soát đã làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng và gây áp lực lên các nguồn lực hạn chế.) " Nêu tác động đầu tiên của đô thị hóa (dân số gia tăng nhanh chóng " bất bình đẳng + áp lực tài nguyên)
e. These challenges often weaken social unity, even though cities offer many opportunities. (Những thách thức này thường làm suy yếu sự đoàn kết xã hội, mặc dù các thành phố mang lại nhiều cơ hội.) " Nêu ra hậu quả của tác động đầu tiên (làm suy giảm đoàn kết xã hội).
Lưu ý: Cụm “These challenges” (Những thách thức này) dùng để thay thế cho các vấn đề “inequality” và “pressure on resources” vừa nêu ở câu (c).
d. This contradiction shows the importance of developing governance systems that focus not only on growth but also on inclusivity and resilience. (Mâu thuẫn này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển các hệ thống quản trị tập trung không chỉ vào tăng trưởng mà còn vào tính toàn diện và khả năng phục hồi.) " Đưa ra giải pháp và hướng giải quyết vấn đề.
Lưu ý: Cụm “This contradiction” (Sự mâu thuẫn này) liên kết trực tiếp với ý “thách thức” với “Cơ hội” ở cuối câu (e).
a. As a result, urban planners are increasingly expected to balance economic development with environmental protection and social fairness. (Do đó, các nhà quy hoạch đô thị ngày càng được kỳ vọng phải cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.) " Đưa ra kết luận và định hướng hành động.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
The destruction of ecosystems in Bali is primarily caused by local residents rather than high tourist numbers. (Sự phá hủy hệ sinh thái ở Bali chủ yếu do người dân địa phương gây ra chứ không phải do lượng khách du lịch đông.)
" Sai. Thông tin: “High visitor numbers often put immense pressure on local ecosystems, leading to issues like deforestation, pollution, and the disturbance of wildlife.” (Lượng khách du lịch đông đảo thường gây áp lực rất lớn lên hệ sinh thái địa phương, dẫn đến các vấn đề như phá rừng, ô nhiễm và sự xáo trộn đời sống hoang dã) chỉ ra rằng: Sự phá hủy sinh thái ở Bali do lượng khách du lịch đông.
Câu 2
A. organize
Lời giải
- “________ by the Youth Union” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ “our upcoming “Green Neighborhood” volunteer project”.
Ta sẽ có hai cách như sau:
+ Mệnh đề quan hệ đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “which”, chia động từ thì Hiện tại đơn.
+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn thể bị động (vì dự án phải được tổ chức bởi Đoàn Thanh Niên): không dùng đại từ quan hệ, động từ để dạng quá khứ phân từ (V3 / Ved).
" Chọn C
Dịch:
We are pleased to invite you to join our upcoming “Green Neighborhood” volunteer project organized by the Youth Union. (Chúng tôi rất vui được mời bạn tham gia dự án tình nguyện “Khu phố xanh” được tổ chức bởi Đoàn Thanh niên.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.