For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.
Pure Air Pro – Breathe Clean, Live Green!
SkyBlue Tech is delighted (16) ________ Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates (17) _______ without consuming much electricity.
(18) ________ compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. It automatically identifies pollutants and adjusts its fan speed to ensure your health is always protected.
With this device, you can (19) ________ contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today!
SkyBlue Tech is delighted (16) ________ Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment.
For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.
Pure Air Pro – Breathe Clean, Live Green!
SkyBlue Tech is delighted (16) ________ Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates (17) _______ without consuming much electricity.
(18) ________ compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. It automatically identifies pollutants and adjusts its fan speed to ensure your health is always protected.
With this device, you can (19) ________ contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today!
A. to introducing
Quảng cáo
Trả lời:
- Ta áp dụng cấu trúc: to be + adj + to Vnguyên thể
" Chọn B
Dịch:
SkyBlue Tech is delighted to introduce Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. (SkyBlue Tech rất vui mừng được giới thiệu Pure Air Pro, một máy lọc không khí tiên tiến được thiết kế để giữ cho không khí trong nhà bạn luôn trong lành đồng thời bảo vệ môi trường.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates (17) _______ without consuming much electricity.
A. efficient (adj): hiệu quả
B. efficiency (n): sự hiệu quả
C. efficiently (adv): một cách hiệu quả
D. inefficiently (adv): một cách không hiệu quả
- Từ cần điền đứng sau động từ thường “operates” (vận hành / hoạt động) và bổ nghĩa cho động từ này. " Ta cần một trạng từ, nên loại A và B.
- Xét nghĩa câu: Được làm từ 100% linh kiện có thể tái chế, Pure Air Pro vận hành _______ mà không tiêu thụ nhiều điện năng.
" Chọn C vì phù hợp về nghĩa.
Dịch:
Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates efficiently without consuming much electricity. (Được làm từ 100% linh kiện có thể tái chế, Pure Air Pro vận hành một cách hiệu quả mà không tiêu thụ nhiều điện năng.)
Câu 3:
(18) ________ compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles.
A. But
A. But (S + V, but S + V): Nhưng
B. Although (Although + adj / mệnh đề): Mặc dù (khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ thì mới dùng được Although + adj)
C. However (Câu hoàn chỉnh. However, S + V hoặc S + V; however, S + V): Tuy nhiên
D. Despite (despite + N / Ving): Mặc dù / Bất chấp
- Sau từ cần điền ta thấy tính từ “Compact” (nhỏ gọn).
" Chọn B
Lưu ý: Trong cấu trúc Although + adj, S + V thì Although + adj là mệnh đề rút gọn.
Dịch:
Although compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. (Mặc dù nhỏ gọn, Pure Air Pro vẫn được tích hợp màng lọc HEPA và các cảm biến thông minh để phát hiện ngay cả những hạt bụi nhỏ nhất.)
Câu 4:
With this device, you can (19) ________ contribute to a cleaner home environment.
A. greatly
- Ta có cụm từ greatly contribute to something: đóng góp đáng kể / rất nhiều vào cái gì đó.
" Chọn A
B, C, D (completely, totally, absolutely) mang nghĩa “hoàn toàn”, thường dùng cho trạng thái hoặc sự đồng ý tuyệt đối, không phổ biến khi đi với “contribute”.
Dịch:
With this device, you can greatly contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today! (Với thiết bị này, bạn có thể đóng góp rất nhiều vào việc tạo ra một môi trường nhà ở sạch hơn. Hãy chọn Pure Air Pro cho một lối sống lành mạnh hơn, xanh hơn ngay hôm nay!)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet (24) ________.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.
" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.
A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)
" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.
C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)
" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.
D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
Dịch:
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)
A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)
" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant” (Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)
" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).
- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)
" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)
" Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability” (tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. analyze
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.