khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 40 Lưu

For each of the following questions from 36 to 40, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer.

       In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant. Ongoing changes driven by restructuring, technological advances, and mergers have shown how quickly even stable positions can disappear. Career cushioning involves preparing backup plans in advance, such as developing new skills, expanding professional networks, or seeking flexible work opportunities.

       A key aspect of this approach is gaining experience in a variety of professional environments. Many people take part in apprenticeships, short training programs, or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths. As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly.

       At the same time, the rise of remote work and digital communication has reshaped how people prepare for potential job loss. Transferable skills, including digital competence, effective communication, and critical thinking, are now highly valued across industries. Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility. Those with a diverse skill set are generally better protected against sudden layoffs, while those relying heavily on narrow specializations may struggle to adjust.

       Overall, career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability. This approach can be a new mindset, a practical strategy, a rewarding method, and it helps people reduce stress while discovering new interests and career options. Although uncertainty will always exist, preparing early allows individuals to respond more confidently when change arrives.

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning?

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company.   
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations.   
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities.   
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)

" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant(Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance(Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.

B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)

" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).

- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.

C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths(Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.

D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)

"  Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability(tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3?

A. technical specialization                      
B. digital literacy   
C. effective interaction                                 
D. critical thinking

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3? (Theo đoạn 3, kỹ năng nào sau đây KHÔNG phải là kỹ năng chuyển đổi)

A. technical specialization (sự chuyên môn hóa về kỹ thuật)

B. digital literacy (hiểu biết về kỹ thuật số)

C. effective interaction (giao tiếp / tương tác hiệu quả)

D. critical thinking (tư duy phản biện)

" Chọn A, dựa trên thông tin “Transferable skills, including digital competence, effective communication, and critical thinking, are now highly valued across industries” (Các kỹ năng chuyển đổi, bao gồm năng lực số, giao tiếp hiệu quả và tư duy phản biện, hiện đang được coi trọng trong mọi ngành nghề).

Câu 3:

Which of the following best summarizes the passage?

A. Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options.
B. Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development.  
C. Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles, and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market. 
D. Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Which of the following best summarizes the passage? (Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn văn?)

A. Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng bộ kỹ năng rộng và tích lũy kinh nghiệm làm việc đa dạng, trong khi chỉ đề cập ngắn gọn đến các lựa chọn nghề nghiệp thay thế)

" Sai vì cụm từ “only briefly referring” (chỉ đề cập ngắn gọn). Bài viết coi việc xây dựng các phương án dự phòng (backup plans) và nhiều lộ trình nghề nghiệp là cốt lõi của khái niệm này, chứ không phải chỉ là một ý phụ.

B. Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development. (Tạo vùng đệm sự nghiệp tập trung vào việc tích lũy kinh nghiệm và thử sức ở các vai trò khác nhau, đặt trọng tâm vào các công việc ngắn hạn thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng)

" Sai vì cụm từ “instead of long-term planning and skill development” (thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng). Xuyên suốt toàn bài, “career cushioning” được trình bày là một hình thức lập kế hoạch dài hạn (“preparing backup plans in advance”) và phát triển kỹ năng (thể hiện qua chi tiết “transferable skills”) để bảo vệ sự nghiệp trong tương lai.

C. Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market. (Tạo vùng đệm sự nghiệp khuyến khích mọi người phát triển các kỹ năng đa dạng, tích lũy kinh nghiệm qua nhiều vai trò khác nhau và tạo ra nhiều lộ trình nghề nghiệp để duy trì sự ổn định trong một thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng)

  " Đúng. Phương án này bao quát đầy đủ 3 ý chính của bài: Kỹ năng đa dạng (diverse skills), Kinh nghiệm phong phú (experience across roles), và Mục đích là sự ổn định trước biến động (remain stable in a rapidly changing job market).

D. Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp là một phương pháp ưu tiên việc giảm bớt căng thẳng và khám phá sở thích cá nhân hơn là phát triển kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm hoặc xây dựng nhiều lựa chọn nghề nghiệp khác nhau)

" Sai vì cụm từ “prioritizes... more than...” (ưu tiên... hơn là...) bị ngược. Việc giảm căng thẳng và khám phá sở thích chỉ là kết quả hoặc lợi ích thêm vào (ở đoạn cuối), còn mục tiêu chính vẫn là phát triển kỹ năng và kinh nghiệm để đảm bảo an toàn nghề nghiệp.

Câu 4:

The phrase “maintain momentum” in paragraph 2 could best be replaced by ________.

A. give up                

B. slow down       
C. break off    
D. carry on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. give up: từ bỏ

B. slow down: chậm lại

C. break off: tan vỡ, chấm dứt đột ngột (thường dùng cho các mối quan hệ hoặc cuộc hội thoại).

D. carry on: tiếp tục, duy trì

- Xét thông tin: As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly. (Kết quả là, người lao động maintain momentum và tiếp tục phát triển ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ)

" Chọn D

Câu 5:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Career cushioning suggests simply waiting until problems occur before taking any action. 
B. Broadening one’s work experience enables individuals to acquire useful skills and a deeper understanding of various fields. 
C. Employers are now concerned solely with technical expertise, rather than qualities like adaptability or responsibility. 
D. Short-term or temporary jobs are generally considered to provide little value for long-term career growth.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Which of the following is TRUE according to the passage? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?)

A. Career cushioning suggests simply waiting until problems occur before taking any action. (Tạo vùng đệm sự nghiệp gợi ý rằng chỉ đơn giản là chờ đợi cho đến khi các vấn đề xảy ra rồi mới thực hiện bất kỳ hành động nào)

" Sai, dựa trên thông tin “Career cushioning involves preparing backup plans in advance(Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng).

B. Broadening one’s work experience enables individuals to acquire useful skills and a deeper understanding of various fields. (Việc mở rộng trải nghiệm làm việc cho phép các cá nhân đạt được những kỹ năng hữu ích và hiểu biết sâu sắc hơn về các lĩnh vực khác nhau)

" Đúng, dựa trên thông tin “A key aspect of this approach is gaining experience in a variety of professional environments... they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Một khía cạnh then chốt của phương pháp này là tích lũy kinh nghiệm trong nhiều môi trường chuyên nghiệp... chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các lộ trình nghề nghiệp khác nhau).

C. Employers are now concerned solely with technical expertise, rather than qualities like adaptability or responsibility. (Các nhà tuyển dụng hiện nay chỉ quan tâm duy nhất đến chuyên môn kỹ thuật, thay vì các phẩm chất như khả năng thích nghi hay tinh thần trách nhiệm)

" Sai, dựa trên thông tin “Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility(Nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích nghi, có tinh thần sáng tạo và trách nhiệm).

D. Short-term or temporary jobs are generally considered to provide little value for long-term career growth. (Các công việc ngắn hạn hoặc tạm thời thường được coi là mang lại rất ít giá trị cho sự phát triển sự nghiệp dài hạn)

" Sai, dựa trên thông tin “Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths.” (Mặc dù những vai trò này có thể là tạm thời, chúng giúp cá nhân có được kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau). Tức là chúng có giá trị chứ không phải “rất ít giá trị”.

 

Dịch bài đọc:

    Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “tạo vùng đệm sự nghiệp” ngày càng trở nên quan trọng. Những thay đổi liên tục do tái cơ cấu, tiến bộ công nghệ và các vụ sáp nhập đã cho thấy ngay cả những vị trí ổn định nhất cũng có thể biến mất nhanh chóng như thế nào. Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng, chẳng hạn như phát triển kỹ năng mới, mở rộng mạng lưới quan hệ chuyên môn hoặc tìm kiếm các cơ hội làm việc linh hoạt.

    Một khía cạnh then chốt của phương pháp này là tích lũy kinh nghiệm trong nhiều môi trường chuyên nghiệp khác nhau. Nhiều người tham gia vào các chương trình học việc, các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau. Nhờ đó, người lao động có thể duy trì đà phát triển ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ.

    Đồng thời, sự trỗi dậy của làm việc từ xa và giao tiếp kỹ thuật số đã định hình lại cách mọi người chuẩn bị cho nguy cơ mất việc làm. Các kỹ năng chuyển đổi, bao gồm năng lực số, giao tiếp hiệu quả và tư duy phản biện, hiện đang được coi trọng trong mọi ngành nghề. Các nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích nghi, thể hiện sự chủ động và trách nhiệm. Những người sở hữu bộ kỹ năng đa dạng thường được bảo vệ tốt hơn trước các đợt cắt giảm nhân sự đột ngột, trong khi những người chỉ dựa dẫm vào một chuyên môn hẹp có thể sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh.

    Nhìn chung, tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định. Cách tiếp cận này có thể là một tư duy mới, một chiến lược thực tế, một phương pháp bổ ích, giúp mọi người giảm bớt căng thẳng trong khi khám phá được những sở thích và lựa chọn nghề nghiệp mới. Mặc dù sự bất định luôn tồn tại, nhưng việc chuẩn bị sớm cho phép mỗi cá nhân phản ứng tự tin hơn khi thay đổi ập đến.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. despite their increasing interest in social media   
B. as a result of their commitment to strictly academic research   
C. owing to the popularity of smartphones and social apps    
D. though they prioritize traditional ways of communication

Lời giải

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.

" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.

A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)

" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.

C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)

" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.

D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)

Lời giải

Đáp án:

C

Đáp án đúng là C

How would you ask a coworker for help when you're struggling with a new software? (Bạn sẽ hỏi đồng nghiệp giúp đỡ như thế nào khi bạn đang gặp khó khăn với một phần mềm mới?)

- I’m having some trouble with this tool. Could you show me how it works? (Tôi đang gặp chút rắc rối với công cụ này. Bạn có thể chỉ cho tôi cách nó hoạt động không?)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to introducing      

B. to introduce       
C. of introducing               
D. with introduction

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. analyze                

B. analyzed           
C. to analyze                    
D. analyzing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP