khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 31 Lưu

For each of the following questions from 29 to 32, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text.

a. We must adjust our lifestyles and habits, as simple actions like saving energy and planting trees can still make a difference despite the scale of the problem.

b. Farmers are facing difficulties as growing seasons are changing, forcing them to adapt their farming methods due to unpredictable rainfall patterns.

c. Many animals are migrating to cooler areas as temperatures rise, but some species are unable to move quickly enough to survive.

d. People living in coastal regions are concerned about rising sea levels, which may require them to relocate in the future.

e. The Earth is becoming warmer, and noticeable changes in weather are affecting our daily lives.

A. e – a – d – b – c       
B. e – a – d – c – b       
C. e – b – c – d – a     
D. e – d – b – c – a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D 

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

e. The Earth is becoming warmer, and noticeable changes in weather are affecting our daily lives. (Trái Đất đang trở nên ấm hơn, và những thay đổi rõ rệt của thời tiết đang ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta) " Giới thiệu chủ đề chung về sự nóng lên toàn cầu và tầm ảnh hưởng của nó.

d. People living in coastal regions are concerned about rising sea levels, which may require them to relocate in the future. (Những người sống ở vùng ven biển đang lo ngại về mực nước biển dâng cao, điều này có thể buộc họ phải di dời trong tương lai) " Nêu tác động cụ thể đầu tiên: đối với con người (vùng ven biển).

b. Farmers are facing difficulties as growing seasons are changing, forcing them to adapt their farming methods due to unpredictable rainfall patterns. (Nông dân đang đối mặt với khó khăn khi mùa vụ thay đổi, buộc họ phải thích nghi phương pháp canh tác do quy luật mưa bất thường) " Nêu tác động cụ thể thứ hai: đối với kinh tế và sản xuất (nông nghiệp).

c. Many animals are migrating to cooler areas as temperatures rise, but some species are unable to move quickly enough to survive. (Nhiều loài động vật đang di cư đến những vùng mát mẻ hơn khi nhiệt độ tăng, nhưng một số loài không thể di chuyển đủ nhanh để sống sót) " Nêu tác động cụ thể thứ ba: đối với hệ sinh thái và thế giới động vật.

a. We must adjust our lifestyles and habits, as simple actions like saving energy and planting trees can still make a difference despite the scale of the problem. (Chúng ta phải điều chỉnh lối sống và thói quen của mình, vì những hành động đơn giản như tiết kiệm năng lượng và trồng cây vẫn có thể tạo ra sự khác biệt bất kể quy mô của vấn đề) " Đưa ra giải pháp, lời kêu gọi hành động và tóm gọn lại thông điệp của đoạn văn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. In recent years, thanks to technological advancements, online working has become increasingly common for many people.

b. Employers also gain advantages from remote work by being able to recruit talent from a broader pool, including candidates from different regions or countries.

c. The development of digital tools such as video conferencing and cloud-based platforms has enabled individuals to work from virtually anywhere.

d. Nevertheless, despite these benefits, some people still long for the face-to-face interaction that traditional office environments used to offer.

e. This level of flexibility helps employees achieve a better balance between work and personal life, as daily commuting is no longer necessary.

A. a – d – e – b – c       
B. a – e – b – c – d       
C. c – a – b – e – d     
D. a – c – e – b – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D 

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

a. In recent years, thanks to technological advancements, online working has become increasingly common for many people. (Trong những năm gần đây, nhờ vào những tiến bộ công nghệ, làm việc trực tuyến đã trở nên ngày càng phổ biến với nhiều người)" Giới thiệu hiện tượng / xu hướng làm việc trực tuyến hiện nay.

c. The development of digital tools such as video conferencing and cloud-based platforms has enabled individuals to work from virtually anywhere. (Sự phát triển của các công cụ kỹ thuật số như họp trực tuyến và nền tảng đám mây đã cho phép cá nhân làm việc từ hầu hết mọi nơi) " Giải thích nguyên nhân: Chỉ rõ những công cụ cụ thể nào đã tạo nên xu hướng ở câu (a).

e. This level of flexibility helps employees achieve a better balance between work and personal life, as daily commuting is no longer necessary. (Mức độ linh hoạt này giúp nhân viên đạt được sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cá nhân, vì việc đi lại hàng ngày không còn cần thiết) "  Nêu ra lợi ích của làm việc từ xa đối với nhân viên.

b. Employers also gain advantages from remote work by being able to recruit talent from a broader pool, including candidates from different regions or countries. (Nhà tuyển dụng cũng có được những lợi thế từ việc làm việc từ xa bằng cách có thể tuyển dụng tài năng từ một nguồn rộng lớn hơn, bao gồm các ứng viên từ các vùng miền hoặc quốc gia khác nhau) "  Nêu ra lợi ích của làm việc từ xa đối với nhà tuyển dụng.

Lưu ý” từ “also” giúp liên kết với câu (e).

d. Nevertheless, despite these benefits, some people still long for the face-to-face interaction that traditional office environments used to offer. (Tuy nhiên, bất chấp những lợi ích này, một số người vẫn khao khát sự tương tác trực tiếp mà môi trường văn phòng truyền thống từng mang lại) " Đưa ra mặt hạn chế hoặc một góc nhìn khác nhằm kết thúc vấn đề một cách khách quan.

Câu 3:

a. I couldn’t agree more.

b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important.

c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups.

d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead?

e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste.

A. a – e – c – b – d   

B. c – e – d – b – a 
C. c – b – d – e – a   
D. d – b – c – e – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups. (Tại sao chúng ta không tổ chức một bữa tiệc lớp thân thiện với môi trường nhỉ? Mọi người có thể mang theo đĩa và cốc tái sử dụng) " Đưa ra ý tưởng chủ đạo cho cuộc đối thoại.

b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important. (Đó là một ý tưởng hay. Việc cắt giảm rác thải thực sự rất quan trọng) " Đồng ý với ý tưởng chung và nêu lý do ủng hộ.

d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead? (Hay là chúng ta thay thế bóng bay bằng các đồ trang trí bằng giấy có thể tái chế nhé?) " Đưa ra một giải pháp cụ thể hơn để thực hiện ý tưởng (bữa tiệc lớp) với mục tiêu “thân thiện môi trường”.

e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste. (Tớ thực sự thích ý tưởng đó. Bóng bay thì vui thật đấy, nhưng chúng tạo ra rất nhiều rác thải) " Khen ngợi ý tưởng thay thế bóng bay và phân tích mặt lợi.

a. I couldn’t agree more. (Tớ hoàn toàn đồng ý)" Bày tỏ sự tán thành với quan điểm vừa được nêu.

Câu 4:

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going?

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking.

d. What are your plans for the summer holiday?

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends.

A. d – e – a – c – b  

B. d – c – b – e – a
C. d – e – b – c – a   
D. b – c – a – e – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

d. What are your plans for the summer holiday? (Kế hoạch cho kỳ nghỉ hè của bạn là gì vậy?) " Đặt vấn đề để bắt đầu cuộc trò chuyện: hỏi về kế hoạch cho kỳ nghỉ hè.

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends. (Tớ đang nghĩ đến việc đi du lịch bụi với vài người bạn) " Trả lời câu hỏi. 

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going? (Nghe có vẻ thú vị quá! Bạn đang định đi đâu thế?) " Thể hiện cảm nhận bản thân về kế hoạch vừa được nêu, và hỏi thêm về thông tin chi tiết.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking. (Tụi tớ dự định đi thăm vài vườn quốc gia vì tất cả đều thích thiên nhiên và leo núi) " Trả lời câu hỏi về thông tin chi tiết về chuyến đi.

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip. (Nghe thật tuyệt vời! Chúc bạn có một chuyến đi đáng nhớ và tuyệt vời nhé) " Bày tỏ quan điểm bản thân và đưa ra lời chúc để kết thúc cuộc đối thoại một cách lịch sự.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. despite their increasing interest in social media   
B. as a result of their commitment to strictly academic research   
C. owing to the popularity of smartphones and social apps    
D. though they prioritize traditional ways of communication

Lời giải

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.

" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.

A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)

" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.

C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)

" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.

D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)

Lời giải

Đáp án:

C

Đáp án đúng là C

How would you ask a coworker for help when you're struggling with a new software? (Bạn sẽ hỏi đồng nghiệp giúp đỡ như thế nào khi bạn đang gặp khó khăn với một phần mềm mới?)

- I’m having some trouble with this tool. Could you show me how it works? (Tôi đang gặp chút rắc rối với công cụ này. Bạn có thể chỉ cho tôi cách nó hoạt động không?)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to introducing      

B. to introduce       
C. of introducing               
D. with introduction

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. analyze                

B. analyzed           
C. to analyze                    
D. analyzing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company.   
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations.   
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities.   
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP